書
書 - THƯ
書 (か.く -が.き -がき) — THƯ
THƯ
Phát âm
Kunyomi
か.く;-が.き;-がき
Onyomi
ショ
Số nét
10
JLPT
N5
Tần suất 
#169/2500
Bộ
聿
DUẬT
日
NHẬT 
Nghĩa
- chữ; vật được viết ra
(a) chữ viết; kiểu chữ
VD: 書契 (khế ước), 行書 (hành thư)
(b) bản viết; thư từ
VD: 書簡 (thư từ), 信書 (thư tín)
(c) sách
VD: 書物 (sách vở), 図書 (sách)
- viết; ghi chép
VD: 書写 (sao chép), 清書 (bản viết sạch) - viết tắt của Kinh Thư (một trong Ngũ Kinh)
Mẹo
- しょ店てんでメッセージカードを…
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
か.く
-が.き
-がき
Onyomi
Ví dụ
書道
には
、
楷書
、
行書
、
草書
の
三体
がある
。
Trong thư pháp, có ba phong cách chính là Khải thư, Hành thư và Thảo thư.
書斎
で
書物
に
枕籍
する
。
Gối đầu lên những cuốn sách trong phòng đọc sách.
書
くな
。
Cấm viết.
書
いては
消
し
、
書
いては
消
し
、
やっと
手紙
を
書
き
上
げた
。
Cứ viết rồi xóa, viết rồi xóa, cuối cùng tôi cũng viết xong lá thư.
書類
が
ゴチャゴチャ
だ
。
Tài liệu xáo trộn lung tung cả lên
書籍取次店
Đại lý phân phối sách báo dài hạn
書道
の
課題
では
、
真名
を
楷書
で
丁寧
に
書
くことが
求
められる
。
Trong bài luyện thư pháp, yêu cầu viết kanji bằng kiểu chữ rõ ràng.
書
く
紙
がない
。
Không có giấy để viết.
伝書鳩
が
運
ぶ
書簡
Những thư từ do bồ câu đưa thư mang đến .
楷書
でお
書
き
下
さい
.
Hãy viết theo lối chân phương .
葉書
を
書
き
始
めた
。
すると
、
『
誰
が
葉書
を
書
くの
?
』
と
思
った
。
Ngay sau khi tôi bắt đầu viết bưu thiếp, tôi đã nghĩ, "ai viết bưu thiếp?"
図書館
へ
読書
に
来
ます
。
Tôi đến thư viện để đọc sách.

