閾
閾 - QUẮC, VỰC
閾 (くぎり しきい) — QUẮC, VỰC
QUẮC, VỰC
Phát âm
Kunyomi
くぎり;しきい
Onyomi
シキ;イキ;キョク;ヨク
Số nét
16
Bộ
或
HOẶC
門
MÔN 
Nghĩa
- Cái bờ cửa, ngưỡng cửa.
- Ngăn cách.
- Có chỗ đọc là vực.
Ví dụ
閾
を
高
くして
境界
を
作
る
。
Làm ngưỡng cửa cao lên để tạo ra ranh giới.
閾
の
溝
に
溜
まった
埃
を
掃除
する
。
Lau dọn bụi bẩn tích tụ trong rãnh của ngưỡng cửa.
閾刺激
は
、
感覚神経
が
反応
するために
必要
な
最小限
の
刺激
です
。
Kích thích ngưỡng là mức kích thích tối thiểu cần thiết để các dây thần kinh cảm giác phản ứng.
門
の
閾
を
跨
いで
中
に
入
る
。
Bước qua ngưỡng cửa của cổng để đi vào bên trong.
弁別閾
は
、
感覚器官
が
二
つの
異
なる
刺激
を
識別
できる
最小
の
差
を
示
します
。
Ngưỡng phân biệt là sự khác biệt nhỏ nhất mà cơ quan cảm giác có thể phân biệt hai kích thích khác nhau.
シナプス
後電位加重
によって
ニューロン
は
閾値
を
超
える
刺激
を
受
け
取
ることができる
。
Nhờ quá trình cộng dồn điện thế sau synap, neuron có thể tiếp nhận kích thích vượt ngưỡng.

