もし~たなら
Nếu... thì đã...
JLPT
N3
Struktur
もし + Vた(な)ら
もし + Aいかった(な)ら
もし + Aなだった(な)ら
もし + Nだった(な)ら
もし + A
もし + A
もし + Nだった(な)ら
Bedeutung
「もし~たなら」dùng để đặt ra một giả thiết không có thật và hệ quả của giả thiết đó. Vì không có thật nên cả vế trước và vế sau của 「もし~たなら」đều chia về dạng quá khứ.
もし
試験
を
受
けていたなら
、
合格
していたと
思
う
。
Tôi mà đi thi thì chắc đã đậu rồi.
もし
彼
が
社長
でなかったなら
、
会社
はつぶれていたと
思
う
。
Nếu giám đốc không phải anh ấy thì tôi nghĩ công ty đã sụp đổ rồi.
もし
留学
しなかったなら
、
今頃
は
国
で
結婚
しているだろう
。
Nếu không đi du học thì chắc bây giờ, tôi đã kết hôn ở quê nhà rồi.
もしあの
飛行機
に
乗
っていたら
、
死
んでいたでしょう
。
Nếu lên chiếc máy bay kia thì chắc tôi đã chết rồi.
もし
彼女
のことが
好
きだったら
、
あの
時車
で
家
まで
送
っていただろう
。
Nếu thích nàng thì lúc bấy giờ, tôi đã chở nàng về nhà rồi.
もし
悲
しかったら
、
この
歌
を
聞
いていなかった
。
Nếu buồn thì tôi đã chẳng nghe bài hát này.
もし
宝
くじが
当
たっていたら
、
ヨット
が
買
えただろう
。
Giả sử trúng xổ số thì tôi có thể mua một chiếc du thuyền.
もし
僕
は
魚
だったなら
、
涙
の
中
で
泳
ぎたがる
。
Nếu là cá, tôi muốn bơi trong dòng lệ.
