といい
...Hay biết mấy, ước gì, mong là... (nguyện vọng)
JLPT
N4
Struktur
…といい<願望>
Bedeutung
Diễn tả nguyện vọng mong muốn được như thế. Cuối câu thường đi với 「が/けど/のに/(のに)なあ」. Trường hợp đi cùng với「が/けど/のに」thì diễn tả một sự bất an như "có thể không trở thành hiện thực", hoặc có hàm ý cho rằng "hiện trạng không như mong muốn". 「たらいい」「ばいい」là những cách nói hầu như đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau ở hầu hết mọi trường hợp.
生
まれてくる
子供
が
、
男
の
子
だといいなあ
。
Đứa con sắp ra đời là con trai thì hay biết mấy.
大学生
がもっと
積極的
だといいのだが
。
Giá mà sinh viên đại học tích cực hơn nữa thì hay biết mấy...
この
部屋
がもっと
広
いといいのになあ
。
Giá mà căn phòng này rộng hơn nữa thì hay biết mấy.
木村
さんが
時間
に
間
に
合
うといいんだけど
。
Mong là cô Kimura sẽ kịp giờ.
10
月
の
旅行
の
間
、
晴天
が
続
くといい
。
Mong là trong chuyến du lịch tháng 10 trời cứ nắng suốt.
みんながこのことを
忘
れるといいが
。
Ước gì mọi người sẽ quên chuyện này đi.
学習者
の
自発的
な
活動
が
今後
も
継続
されるといい
。
Mong là từ đây về sau những hoạt động tự phát của học viên vẫn được duy trì.
