がる
Cảm thấy (Cảm xúc, cảm giác, ý muốn của người khác)
JLPT
N3
Structure
Aい / Aな / Vたい + がる
Aい / Aな / Vたい + がっている
Aい / Aな / Vたい + がらないで
A
A
Meaning
「がる」dùng để diễn tả cảm xúc, cảm giác, ý muốn hiện ra qua vẻ mặt, hành động của người khác, chứ không dùng cho bản thân người nói.
Vì cảm xúc, cảm giác, ý muốn ở đây được nắm bắt qua vẻ mặt và hành động, nên「がる」đôi khi còn mang ý nghĩa: người được nói tới tỏ ra như vậy chứ đó không phải điều họ thực sự cảm thấy. Ý nghĩa này cần dựa vào văn cảnh để nắm bắt.
Lưu ý:
- Cấu trúc này thực chất đã động từ hóa tính từ, nên trợ từ が đi với tính từ, 「ほしい」hoặc「たい」, sẽ đổi thành を khi đi với「がる」.
- Có một số tính từ tuy không tả cảm xúc, cảm giác nhưng vẫn đi với「がる」như: 新しがる、重宝がる、強がる、粋がる...
- So sánh「がる」và「がっている」:「がる」thể hiện cảm xúc, cảm giác thường xuyên xảy ra hoặc đã thành thói quen.「がっている」thể hiện cảm xúc, cảm giác nhất thời hoặc đang xảy ra ở hiện tại.
-「がる」về cơ bản chỉ dùng cho người thứ ba, nhưng người nói cũng có thể dùng cho chính mình, khi nhìn nhận mình khách quan từ góc độ của người thứ ba. VD:
父が亡くなったのは辛いけど、いつまでも悲しがっているわけにはいかない。(Người nói nhận thấy mình đang buồn, nên tự nhắc mình không thể cứ buồn mãi được.)
Vì cảm xúc, cảm giác, ý muốn ở đây được nắm bắt qua vẻ mặt và hành động, nên「がる」đôi khi còn mang ý nghĩa: người được nói tới tỏ ra như vậy chứ đó không phải điều họ thực sự cảm thấy. Ý nghĩa này cần dựa vào văn cảnh để nắm bắt.
Lưu ý:
- Cấu trúc này thực chất đã động từ hóa tính từ, nên trợ từ が đi với tính từ, 「ほしい」hoặc「たい」, sẽ đổi thành を khi đi với「がる」.
- Có một số tính từ tuy không tả cảm xúc, cảm giác nhưng vẫn đi với「がる」như: 新しがる、重宝がる、強がる、粋がる...
- So sánh「がる」và「がっている」:「がる」thể hiện cảm xúc, cảm giác thường xuyên xảy ra hoặc đã thành thói quen.「がっている」thể hiện cảm xúc, cảm giác nhất thời hoặc đang xảy ra ở hiện tại.
-「がる」về cơ bản chỉ dùng cho người thứ ba, nhưng người nói cũng có thể dùng cho chính mình, khi nhìn nhận mình khách quan từ góc độ của người thứ ba. VD:
父が亡くなったのは辛いけど、いつまでも悲しがっているわけにはいかない。(Người nói nhận thấy mình đang buồn, nên tự nhắc mình không thể cứ buồn mãi được.)
恥
ずかしがらないで
、
前
に
出
てきてください
。
Đừng xấu hổ, hãy bước ra phía trước.
失敗
を
怖
がらないで
。
Đừng sợ thất bại.
これは
子供
の
見
たがっていた
アニメ
映画
です
。
Đây là bộ phim hoạt hình mà con tôi đã muốn xem.
田中
さんが
、
あなたに
会
いたがっていましたよ
。
Chị Tanaka đã muốn gặp cậu đấy.
兄
は
来
られなくて
、
とても
残念
がっていました
。
Vì không đến được nên anh tôi tiếc lắm.
あの
子
は
、
この
ケーキ
を
食
べたがっているみたい
。
Hình như đứa trẻ đó đang muốn ăn cái bánh kem này.
両親
が
寂
しがっているので
、
春休
みに
国
へ
帰
ります
。
Vì bố mẹ đang buồn nên tới kỳ nghỉ xuân, tôi sẽ về nước.
私
が
住
んでいる
マンション
に
住
みたがっている
学生
が
多
い
。
Nhiều sinh viên muốn sống trong căn chung cư nơi tôi đang ở.
田中
さん
、
お
化
け
屋敷入
る
時怖
がってたけど
、
実
は
怖
いの
大好
きなんだよ
。
Tanaka lúc vào nhà ma thì tỏ ra sợ hãi lắm, nhưng thực ra cậu ta lại thích cảm giác sợ hãi.
そういえば
、
木村
さんはこの
本
を
欲
しがっていたよね
。
Nhắc mới nhớ, Kimura đã rất muốn có quyển sách này nhỉ.
娘
は
新
しい
物
を
見
ると
、
すぐに
欲
しがる
。
Con gái tôi cứ thấy món đồ gì mới là muốn ngay.
彼女
は
暗
い
場所
に
行
くと
、
すぐに
怖
がる
。
Cô ấy cứ tới chỗ nào tối tăm là sợ.
あの
学生
はみんなの
前
で
自己紹介
をする
時
、
必
ず
恥
ずかしがる
。
Bạn học sinh kia khi phải giới thiệu bản thân trước mọi người là thể nào cũng xấu hổ.
うちの
犬
は
病院
に
行
くのを
嫌
がる
。
Chú chó nhà tôi sợ đi bệnh viện.
彼
は
一人
でこの
仕事
をするのを
嫌
がるだろう
。
Chắc anh ấy sẽ ghét làm việc này một mình.
