ものだ
Đúng là (cảm thán)/Thật muốn (ước muốn)
JLPT
N3
Estructura
V/Aい/Aな (thể thông thường) + ものだ/もんだ
(Riêng Aなだ ➔ Aなだ)
Vたい/Vたくない + ものだ/もんだ
Vてほしい/Vてほしくない + ものだ/もんだ
(Riêng A
Vたい/Vたくない + ものだ/もんだ
Vてほしい/Vてほしくない + ものだ/もんだ
Significado
「ものだ」diễn tả:
1. Cảm xúc ngạc nhiên hoặc sự cảm khái trước một sự việc; Tâm trạng hoài niệm trước một thói quen hoặc tình huống kéo dài trong quá khứ (たものだ); Thái độ mỉa mai hoặc chỉ trích gay gắt hành động của người khác (よくもまあ~ものだ).
2. Tâm trạng rất muốn, rất ao ước một việc gì đó. Đi với các cấu trúc như「たい」「ほしい」.
1. Cảm xúc ngạc nhiên hoặc sự cảm khái trước một sự việc; Tâm trạng hoài niệm trước một thói quen hoặc tình huống kéo dài trong quá khứ (たものだ); Thái độ mỉa mai hoặc chỉ trích gay gắt hành động của người khác (よくもまあ~ものだ).
2. Tâm trạng rất muốn, rất ao ước một việc gì đó. Đi với các cấu trúc như「たい」「ほしい」.
息子
も
来月
で
高校卒業
か
。
時
が
流
れるのは
早
いものだ
。
Con trai tôi tháng sau cũng đã tốt nghiệp cấp ba rồi. Thời gian trôi nhanh thật đấy.
うちの
息子
なんて
私
の
言
うことなんか
全然聞
かないんですから
。
本当
に
困
ったもんですよ
。
Con trai tôi chẳng chịu nghe lời tôi gì cả. Đúng là không biết phải làm sao.
実際
に
自分
で
体験
してみて
分
かったのですが
、
茶道
というのは
本当
に
奥
が
深
いものですね
。
Tôi phải tự mình trải nghiệm mới biết, trà đạo đúng là một bộ môn thâm thúy.
昔
はよく
父
に
叱
られたものです
。
Ngày xưa tôi hay bị bố mắng lắm.
中学生
の
時
、
友達
と
授業
をさぼったもんだ
。
Hồi học cấp hai, tôi thường trốn học đi chơi với bạn.
前
はよく
コンサート
に
行
ったものだ
。
Trước đây tôi hay đi xem hòa nhạc lắm.
学生時代
は
毎日図書館
へ
通
ったものだ
。
Thời học sinh, ngày nào tôi cũng đến thư viện.
子供
の
頃
はよく
川
で
遊
んだものだ
。
Hồi còn bé, tôi thường chơi đùa ngoài sông.
よくもまあ
、
そんな
嘘
ばっかりつけるもんですね
。
Cậu dám nói dối nhem nhẻm như thế à.
よくもまあ
、
そんなに
毎日毎日遅刻
できるもんだ
。
Sao cô dám ngày nào cũng đi muộn như thế?
よくもまあ
、
育
ててくれた
親
に
対
してよくそんな
口
が
利
けたもんだ
。
Cậu dám ăn nói như thế với bậc cha mẹ đã nuôi nấng mình sao?
あなたの
国
へ
行
ってみたいものだ
。
Tôi muốn thử đến thăm đất nước của bạn quá.
一度
でいいから
、
あんな
生活
をしてみたいものだ
。
Thật muốn sống thử một cuộc đời như vậy, một lần thôi cũng được.
政治家
には
、
もう
少
し
国民
の
気持
ちを
分
かってほしいものだ
。
Thật mong các chính trị gia sẽ thấu hiểu hơn tâm tư của người dân.
娘
には
私
と
同
じ
仕事
はしてほしくないものだ
。
Tôi không muốn con gái làm công việc giống mình.
