からでないと/からでなければ
Trừ khi/Nếu không
JLPT
N2
Estructura
Vて + からでないと
Vて + からでなければ
Vて + からでなければ
Significado
「からでないと/からでなければ」diễn tả ý: việc gì đó (V) phải được thực hiện trước, thì một việc khác mới xảy ra, mới thực hiện được. Vế sau thường ở thể phủ định hoặc thể khẳng định nhưng thể hiện ý khó khăn, trắc trở (như 難しい...).
手続
きしてからでないと
、
図書館
の
本
は
借
りられない
。
Nếu không làm thủ tục thì không thể mượn sách của thư viện.
親
の
許可
をもらってからでなければ
、
申
し
込
めない
。
Nếu không có sự cho phép của bố mẹ thì không thể đăng ký.
手
を
洗
ってからでないと
、
食
べてはいけない
。
Trừ khi con rửa tay, không thì không được ăn.
事実関係
をしっかり
認識
してからでないと
、
その
件
については
コメント
できません
。
Tôi không thể nhận xét về vụ việc đó trừ khi nắm rõ tình hình thực tế.
両親
と
相談
してからでないと
、
自分
で
決
められません
。
Nếu không thảo luận với bố mẹ thì tôi không thể tự ra quyết định được.
証拠
をつかんでからでないと
、
彼
を
逮捕
することはできない
。
Cô không thể bắt anh ta trừ khi cô có bằng chứng.
一度体重
を
増
やしてからでないと
、
筋肉
が
付
きづらいと
教
わった
。
Tôi được chỉ rằng, nếu không tăng cân trước thì sẽ khó mà tăng cơ.
夫
に
相談
してからでなければ
、
決
めるのは
難
しいです
。
Tôi khó mà ra quyết định nếu không hỏi ý kiến chồng tôi trước.
