ものだ
Thì (bản chất, điều hiển nhiên)/Nên (khuyên bảo nhẹ nhàng)
JLPT
N2
संरचना
Vる/Vない + ものだ/もんだ
Aい/Aくない + ものだ/もんだ
Aな/Aなじゃない + ものだ/もんだ
Aい/Aくない + ものだ/もんだ
Aな/A
अर्थ
「ものだ」diễn tả:
1. Một điều người nói cho là tự nhiên, đương nhiên hoặc là bản chất vốn có của sự vật, sự việc.
2. Một điều mà người nói cho là theo thường thức, cách cư xử đúng đắn nói chung... thì nên làm, qua đó gián tiếp khuyên bảo, cảnh cáo nhẹ nhàng người nghe. Lưu ý: Chủ thể trong câu không được chỉ đích danh người nghe mà chỉ nói chung chung tất cả mọi người. Không dùng với người bề trên.
1. Một điều người nói cho là tự nhiên, đương nhiên hoặc là bản chất vốn có của sự vật, sự việc.
2. Một điều mà người nói cho là theo thường thức, cách cư xử đúng đắn nói chung... thì nên làm, qua đó gián tiếp khuyên bảo, cảnh cáo nhẹ nhàng người nghe. Lưu ý: Chủ thể trong câu không được chỉ đích danh người nghe mà chỉ nói chung chung tất cả mọi người. Không dùng với người bề trên.
薬
は
苦
いものだ
。
Thuốc thì đắng.
砂糖
は
甘
いものだ
。
Đường thì ngọt.
本当
の
友人
というのは
困
ったときに
助
けてくれるものだ
。
Một người bạn thực sự là người sẽ giúp đỡ khi ta gặp khó khăn.
子供
というのは
普通
は
ピーマン
が
嫌
いなもんですけど
、
うちの
子
は
大好
きなんです
。
Trẻ con thường ghét ớt chuông, nhưng con nhà tôi thì lại rất thích.
人
の
性格
はなかなか
変
わらないものだ
。
Tính cách con người là thứ khó mà thay đổi được.
年末
は
誰
でも
忙
しいものだ
。
Cuối năm thì ai cũng bận.
子育
ては
大変
なものだ
。
Nuôi con thì bao giờ cũng vất vả.
冷蔵庫
は
開
けたら
、
すぐに
閉
めるものだ
。
Nếu mở tủ lạnh ra thì nên đóng lại ngay.
学生
はよく
勉強
するものだ
。
Học sinh thì nên học hành chăm chỉ.
相手
の
家
に
謝罪
に
行
くときは
、
手土産
の
一
つでも
持
っていくものだ
。
Aite no ie ni shazai ni iku toki wa, temiyage no hitotsu demo motte iku mono da.
普通
、
待
ち
合
わせに
遅
れそうなときは
事前
に
相手
に
連絡
するものだよ
。
Thường thì khi sắp trễ hẹn, ta nên báo trước cho người kia.
