甲斐がある
Thật bõ công/Thật xứng đáng
JLPT
N2
Struktur
Vる/Vた + 甲斐がある
Nの + 甲斐がある
Nの + 甲斐がある
Arti
「甲斐がある」diễn tả ý: sau một hành động, nỗ lực nào đó, thì đã/sẽ nhận được kết quả tương xứng, như mong đợi.
Lưu ý: Khi chia thành「甲斐があって」, đôi lúc có thể lược bỏ が còn「甲斐あって」. Dạng「Vる甲斐がある」ít phổ biến, thay vào đó người ta thường dùng「Vますがいがある」.
Lưu ý: Khi chia thành「甲斐があって」, đôi lúc có thể lược bỏ が còn「甲斐あって」. Dạng「Vる甲斐がある」ít phổ biến, thay vào đó người ta thường dùng「V
努力
の
甲斐
あって
、
希望
の
大学
に
合格
した
。
Những nỗ lực bỏ ra thật xứng đáng khi tôi đã đỗ vào trường đại học mình mong muốn.
素敵
な
人
と
結婚出来
た
。
この
年
まで
待
った
甲斐
があった
。
Tôi đã có thể kết hôn với một người tốt. Thật bõ công chờ người ấy đến tận năm nay.
こんなに
美味
しい
ラーメン
が
食
べられるなら
、
2
時間
も
列
に
並
んだ
甲斐
があったと
思
う
。
Nếu được ăn món mì ngon cỡ này, tôi thấy 2 tiếng đồng hồ đã xếp hàng quả là xứng đáng.
毎日水
をやった
甲斐
があって
、
8
月
になって
花
がきれいに
咲
いた
。
Thật không uổng công tôi tưới nước mỗi ngày, vì sang tháng 8, hoa đã nở rất đẹp.
この
山
の
上
から
見
る
朝日
は
最高
だよ
。
大変
だけど
登
る
甲斐
があると
思
うよ
。
Mặt trời buổi sáng nhìn từ ngọn núi này là tuyệt nhất. Tuy mệt nhưng bõ công leo núi lắm.
