ことだ
Nên/Không nên
JLPT
N3
구조
Vる + ことだ
Vない + ことだ
Vない + ことだ
의미
「ことだ」 dùng để khuyên bảo người khác rằng việc đó là quan trọng, hoặc gợi ý người khác nên hay không nên làm gì.
ピアノ
が
上手
になりたかったら
、
毎日練習
することですよ
。
Nếu muốn giỏi piano thì bạn nên luyện tập mỗi ngày.
パソコン
の
使
い
方
を
覚
えたければ
、
まず
触
ってみることだ
。
Nếu bạn muốn học cách sử dụng máy tính, trước tiên hãy tiếp xúc với nó đã.
健康
のためには
十分睡眠
をとり
、
ストレス
をためないことだ
。
Để có sức khỏe tốt, hãy ngủ đủ và đừng tích tụ căng thẳng.
やりたいことがあるなら
、
とにかくやってみることです
。
たとえ
失敗
しても
、
得
ることがたくさんあると
思
いますよ
。
Nếu có điều gì đó bạn muốn làm thì cứ làm thử đi. Tôi nghĩ rằng dẫu không thành công, bạn vẫn sẽ lĩnh hội được nhiều thứ khác.
一度
に
全部
は
無理
です
。
毎日少
しずつ
勉強
することです
。
Học hết trong một lần là điều không thể. Bạn nên học mỗi ngày một chút.
