つまり
Nói cách khác/Tóm lại là
JLPT
N3
Бүтэц
A つまり B
Утга
「つまり」dùng để:
1. Diễn đạt cùng một ý tưởng với vế trước, nhưng bằng cách dùng từ khác hoặc cách nói khác. Gần nghĩa với「すなわち」nhưng mang tính văn nói hơn. "Nói cách khác/Tức là..."
2. Tóm gọn lại nội dung vừa được nói. Tương tự「要するに」và「結局」. "Tóm lại là..."
1. Diễn đạt cùng một ý tưởng với vế trước, nhưng bằng cách dùng từ khác hoặc cách nói khác. Gần nghĩa với「すなわち」nhưng mang tính văn nói hơn. "Nói cách khác/Tức là..."
2. Tóm gọn lại nội dung vừa được nói. Tương tự「要するに」và「結局」. "Tóm lại là..."
父
の
兄
、
つまり
私
の
伯父
は
医者
をしている
。
Anh trai của bố tôi, tức là bác tôi, hiện đang làm bác sĩ.
田中
さんは
携帯
も
パソコン
も
持
っていない
。
つまり
、
メール
で
連絡
はできないのだ
。
Tanaka không mang điện thoại lẫn máy tính. Nói cách khác, ta không liên lạc với anh ta bằng email được.
彼
は
獣医
、
つまり
動物
のお
医者
さんです
。
Anh ấy là bác sĩ thú y, nói cách khác là bác sĩ khám cho động vật.
彼女
は
姉
の
娘
,
つまり
私
にとってはめいです
。
Cô bé ấy là con của chị gái tôi, tức là cháu gái tôi.
もう
30
分以上
も
話
しを
聞
いているが
全
く
分
からない
。
つまり
結論
は
何
だ
?
Tôi đã nghe hơn 30 phút rồi mà chẳng hiểu gì cả. Tóm lại kết luận là gì?
『
昨日
、
遅
くまで
勉強
して
、
朝起
きられなかったんです
。
』
『
つまり
寝坊
したということですね
。
』
『Hôm qua em học đến tối muộn, nên sáng nay không thể dậy nổi.』『Tóm lại là cậu ngủ quên chứ gì.』
