と
Là.../Thì...
JLPT
N5
Бүтэц
V (thể từ điển) + と
Утга
「と」nối hai mệnh đề của câu, mệnh đề sau là kết quả tất yếu của mệnh đề trước, hoặc là một phát hiện sau khi thực hiện hành động ở mệnh đề trước.
「と」thường được dùng để giải thích cách hoạt động của máy móc hoặc dùng trong các hướng dẫn.
Lưu ý:
- Mệnh đề sau không dùng để biểu thị ý muốn, nguyện vọng, lời mời hoặc yêu cầu của người nói. VD:
時間があると、宿題をします。✖
時間があると、ちょっと手伝ってください。✖
- Có thể dùng để nói về một hành vi theo thói quen của người nói, vì khi này mức độ ý chí trong hành vi thấp. VD:
お腹がすくと、私はいつもコンビニへ行きます。(Hễ đói bụng là tôi lại ra cửa hàng tiện lợi.)
- Khi chủ ngữ không phải người nói thì mệnh đề sau có thể đi với động từ thể hiện ý chí. VD:
彼は時間があると、宿題をします。(Cứ có thời gian là cậu ấy lại làm bài tập.)
「と」thường được dùng để giải thích cách hoạt động của máy móc hoặc dùng trong các hướng dẫn.
Lưu ý:
- Mệnh đề sau không dùng để biểu thị ý muốn, nguyện vọng, lời mời hoặc yêu cầu của người nói. VD:
時間があると、宿題をします。✖
時間があると、ちょっと手伝ってください。✖
- Có thể dùng để nói về một hành vi theo thói quen của người nói, vì khi này mức độ ý chí trong hành vi thấp. VD:
お腹がすくと、私はいつもコンビニへ行きます。(Hễ đói bụng là tôi lại ra cửa hàng tiện lợi.)
- Khi chủ ngữ không phải người nói thì mệnh đề sau có thể đi với động từ thể hiện ý chí. VD:
彼は時間があると、宿題をします。(Cứ có thời gian là cậu ấy lại làm bài tập.)
この
ボタン
を
押
すと
、
お
釣
りが
出
ます
。
Ấn nút này là sẽ ra tiền thừa.
これを
回
すと
、
音
が
大
きくなります
。
Vặn cái nút này thì tiếng sẽ to hơn.
右
へ
曲
がると
、
郵便局
があります
。
Rẽ phải là thấy bưu điện.
この
ボタン
を
引
くと
、
ドア
が
開
きます
。
Cứ kéo nút này là cửa mở.
私
は
彼
の
顔
を
見
ると
、
いつも
元気
になります
。
Cứ nhìn gương mặt của anh ấy là tôi lại thấy vui vẻ.
アレルギー
があるので
、
猫
に
触
ると
体
がかゆくなります
。
Tôi bị dị ứng nên hễ sờ vào mèo là bị ngứa.
