とする
Diễn tả sự việc ở trạng thái như vậy
JLPT
N2
ဖွဲ့စည်းပုံ
~とする
အဓိပ္ပါယ်
Gắn 「する」vào sau trạng từ có đuôi là「と」, để diễn tả sự việc ở vào tình trạng, trạng thái như vậy. Trong trường hợp những từ như「ぼんやり」,「はっきり」không cần đi với「と」cũng được sử dụng như một trạng từ thì có thể lược bỏ「と」.
ぎりぎりで
大切
な
会議
に
間
に
合
って
、
ほっとした
。
Đến kịp cuộc họp quan trọng vào phút chót, tôi thấy thật nhẹ nhõm.
彼
は
五分
の
間
もじっとしていない
。
Anh ấy không thể ngồi yên dù chỉ trong 5 phút.
