ようではないか/ようじゃないか
Hãy/Sao không
JLPT
N2
संरचना
V (thể ý chí) + ではないか
V (thể ý chí) + じゃないか
V (thể ý chí) + じゃないか
अर्थ
「ようではないか/ようじゃないか」dùng để kêu gọi, rủ rê người khác làm gì cùng mình hoặc để đưa ra một gợi ý nào đó. Ý thúc giục người nghe mạnh hơn「Vようか」và chủ yếu do nam giới sử dụng. Phụ nữ thì thường dùng「ましょう」.
Động từ ở đây là động từ thể ý chí.
Hình thức lịch sự của「ようではないか/ようじゃないか」là「ようではありませんか」「ようじゃありませんか」.
Động từ ở đây là động từ thể ý chí.
Hình thức lịch sự của「ようではないか/ようじゃないか」là「ようではありませんか」「ようじゃありませんか」.
もう
一度話
し
合
おうではないか
。
Sao chúng ta không trao đổi lại với nhau nhỉ.
今日
はお
祝
いだ
。
みんなで
飲
もうではないか
。
Hôm nay là lễ kỷ niệm. Mọi người cùng nâng ly nào.
誰
もやらないなら
、
僕
がやってみようじゃないか
。
Nếu không ai làm thì tôi sẽ làm thử xem sao nhé.
ちょっと
疲
れたから
、
この
辺
りで
少
し
休憩
しようじゃないか
。
Tôi hơi mệt, sao chúng ta không nghỉ ở đây một lát nhỉ.
俺
が
犯人
だと
言
うなら
、
証拠
を
見
せてもらおうではないか
。
Nếu cậu nói tôi là thủ phạm, thì sao không đưa bằng chứng ra đây?
売
り
上
げ
目標
の
達成
を
祝
って
、
乾杯
しようじゃありませんか
。
Hãy cùng nâng ly chúc mừng vì chúng ta đã đạt mục tiêu doanh số nào.
みんなで
力
を
合
わせて
、
この
島
の
自然
を
守
っていこうではないか
。
Mọi người hãy chung sức bảo vệ thiên nhiên trên hòn đảo này nhé.
この
町
を
人気
になる
方法
について
、
一緒
に
考
えようではありませんか
。
Hãy cùng nhau nghĩ ra biện pháp giúp thành phố này trở nên nổi tiếng.
今日
は
昔
の
思
い
出
を
語
りながら
、
お
酒
を
飲
もうではありませんか
。
Hôm nay vừa nhắm rượu vừa ôn chuyện cũ nhé.
僕達
の
歌
が
海外
でも
通用
するかどうか
、
試
してみようじゃありませんか
。
Hãy thử xem liệu bài hát của chúng ta có được công nhận ở cả nước ngoài hay không nào.
