と
Lời mào đầu
JLPT
N4
Estrutura
…と được xem như một lời mào đầu
Significado
Đi sau những động từ chỉ phát ngôn, suy nghĩ, so sánh, như「言う」(nói),「見る」(nhìn),「考える」(nghĩ),「比べる」(so sánh)...để diễn đạt, như một lời mào đầu, rằng sự việc theo sau được nói từ một quan điểm, lập trường như thế nào.「と」với ý nghĩa và cách dùng như thế này thường có thể thay thế bằng「たら」,「ば」,「なら」.
正直
に
言
うと
、
その
問題
についてはあまりよく
分
からないのです
。
Nói thật lòng là tôi không hiểu rõ lắm về vấn đề đó.
両親
に
言
わせると
、
最近
の
若者
は
行儀
が
悪
くなっているようだ
。
Theo bố mẹ tôi nói thì dường như thanh niên bây giờ khá kém trong cách ứng xử.
実用的
な
点
からみると
、
あまり
使
いやすい
アパート
ではない
。
Xét về tính thiết thực thì đây không phải là căn hộ dễ sử dụng cho lắm.
今
となって
考
えてみると
、
先生
の
言
うことももっともだ
。
Bây giờ nghĩ lại thì những gì cô giáo nói cũng có lí.
昨年
に
比
べると
、
今年
は
桜
の
開花
がちょっと
早
いようだ
。
So với năm ngoái thì dường như năm nay hoa anh đào nở sớm hơn một chút.
