を除いて
Ngoại trừ/Ngoài... ra
JLPT
N2
Структура
Nを + 除いて(は)
Nを + 除けば
Nを + 除けば
Значение
「を除いて」diễn tả ý: ngoại trừ N, ngoài N ra thì còn lại đều giống nhau, N được xem là ngoại lệ. Cấu trúc này thường dùng trong văn viết. Trong văn nói dùng「を除けば」hoặc「のほかは」.
彼
は
日曜日
を
除
いて
毎日働
いている
。
Anh ấy làm việc mỗi ngày tiết kiệm chủ nhật.
私
は
火曜日
を
除
いてはいつでも
空
いています
。
Tôi rảnh tất cả các ngày trong tuần trừ thứ ba.
私
を
除
いて
、
この
部屋
には
誰
もいませんでした
。
Ngoài tôi ra, không có ai ở trong căn phòng này.
この
本
は
2
、
3
の
間違
いを
除
いて
、
とても
良
い
本
です
。
Trừ 2, 3 lỗi sai ra thì đây là một cuốn sách hay.
今回
の
試験
は
一番難
しいものを
除
いて
、
すべての
問題
に
答
えた
。
Trong kỳ thi lần này, tôi đã trả lời tất cả các câu hỏi ngoại trừ câu khó nhất.
この
仕事
は
楽
だし
、
給料
もいいし
、
通勤時間
が
長
いことを
除
けば
文句
ない
。
Công việc này nhàn mà lương lại cao. Trừ thời gian làm việc dài ra, còn đâu không có gì để phàn nàn.
