と思う
Tôi nghĩ...
JLPT
N5
โครงสร้าง
V/Aい/Aな/N (thể thông thường) + と思う
ความหมาย
「と思う」dùng để biểu thị sự phán đoán, suy xét hoặc bày tỏ ý kiến chủ quan của người nói về một vấn đề nào đó.
Để thể hiện ý phủ định, có thể dùng cách nói「ないと思う」hoặc「~と思わない」. Cách nói thứ hai sẽ nhấn mạnh ý phủ định hơn.
Để thể hiện ý phủ định, có thể dùng cách nói「ないと思う」hoặc「~と思わない」. Cách nói thứ hai sẽ nhấn mạnh ý phủ định hơn.
あした
雨
が
降
ると
思
います
。
Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.
彼女
はもう
寝
たと
思
います
。
Tôi nghĩ cô ấy đã ngủ rồi.
日本
は
物価
が
高
いと
思
います
。
Tôi nghĩ giá cả ở Nhật đắt đỏ.
彼
は
ロマンチック
な
人
だと
思
います
。
Tôi nghĩ anh ấy là một người lãng mạn.
彼女
はとても
親切
だと
思
います
。
Tôi nghĩ cô ấy rất tốt bụng.
『
あなたは
日本
についてどう
思
いますか
。
』
『
私
は
日本
の
物価
が
高
いと
思
います
。
』
『Cậu nghĩ thế nào về nước Nhật?』『Tôi nghĩ giá cả của Nhật rất đắt đỏ.』
『
日本語
の
テスト
はどうですか
。
』
『
難
しくないと
思
います
。
』
『Bài kiểm tra tiếng Nhật thế nào?』『Tôi nghĩ là không khó.』
彼
は
スポーツ
が
得意
だと
思
いません
。
Tôi không cho rằng anh ta giỏi thể thao.
