なりとも/せめて~だけでも
Dù chỉ/Ít nhất là
JLPT
N1
โครงสร้าง
N + なりとも
せめて + N + だけでも
せめて + N + だけでも
ความหมาย
「なりとも/せめて~だけでも」dùng để nêu ra một điều kiện tối thiểu thỏa mãn người nói, theo sau là kỳ vọng hoặc đánh giá, nhận định của người nói.
お
嬢
さんに
一目
なりとも
会
わせていただけませんでしょうか
。
Cho phép tôi gặp tiểu thư dù chỉ một lần thôi có được không?
多少
なりとも
、
皆
さんのお
役
に
立
てたようで
嬉
しいです
。
Tôi rất vui vì có thể giúp ích cho mọi người dù chỉ phần nào.
3
歳
の
娘
からは
、
一時
なりとも
目
を
離
すことができない
。
Tôi không thể rời mắt khỏi đứa con gái 3 tuổi dù chỉ một khắc.
わずかなりとも
家計
の
足
しになればと
思
い
、
アルバイト
を
始
めました
。
Tôi bắt đầu đi làm thêm với hi vọng có thêm tiền để trang trải cuộc sống dù chỉ một chút.
せめて
千円
だけでも
貸
してくれないかな
?
Cậu có thể cho tớ mượn dù chỉ 1 nghìn yên không?
せめて
話
だけでも
聞
いてよ
.
.
.
Ít nhất cậu cũng nghe tôi nói đã chứ...
全部食
べてとは
言
わないが
、
せめて
サラダ
だけでも
食
べてほしい
。
Không cần phải ăn hết nhưng ít nhất thì tôi muốn bạn ăn salad.
