よりも
Hơn...
JLPT
N3
โครงสร้าง
V (thể thông thường) + よりも
N + よりも
N + よりも
ความหมาย
「よりも」dùng để so sánh hai sự vật, sự việc với nhau và nhấn mạnh rằng sự vật, sự việc ở vế sau trội hơn vế trước. Đây là hình thức nhấn mạnh hơn của「より」và có thể sử dụng như「というより」.
兄
は
私
よりも
大
きい
。
Anh trai tôi cao to hơn tôi.
質
は
量
よりも
大事
だ
。
Chất lượng quan trọng hơn số lượng.
私
は
親
よりも
早
く
寝
ます
。
Tôi đi ngủ sớm hơn cả bố mẹ.
これまでよりも
頑張
ります
。
Tôi sẽ làm việc chăm chỉ hơn trước đây.
私
は
海
よりも
山
のほうがいい
。
Tôi thích núi hơn hẳn biển.
誰
よりも
君
のことを
愛
している
。
Tôi yêu em hơn bất cứ ai.
実際
の
年齢
よりも
若
く
見
えます
。
Bạn trông trẻ hơn cả tuổi thật.
友情
は
、
他
の
何
よりも
大切
だ
。
Tình bạn đáng quý hơn bất cứ thứ gì khác.
火
を
見
るよりも
明
らか
。
Rõ như ban ngày (thành ngữ).
受
けるよりも
、
与
えるほうが
幸
いである
。
Cho đi tốt hơn là nhận lại.
募金活動
に
協力
してくれる
人
は
思
っていたよりも
少
ない
。
Số người góp sức cho các hoạt động gây quỹ ít hơn tôi tưởng.
