ふうに
Theo cách/Theo kiểu
JLPT
N2
โครงสร้าง
こんな / そんな / あんな + ふうに
どんな / どういう + ふうに
V/Aい/Aな/N (thể thông thường) + というふうに
どんな / どういう + ふうに
V/Aい/Aな/N (thể thông thường) + というふうに
ความหมาย
「ふうに」dùng để đưa ra ví dụ diễn giải cho cách mà một hành động được thực hiện, hoặc cách mà một sự việc xảy ra.
こんなふうにやりなさい
。
Hãy làm như thế này.
私
もあんなふうになりたいです
。
Tôi cũng muốn trở thành như vậy.
どういうふうに
動
くか
見
せてください
。
Chỉ cho tôi cách nó hoạt động.
すみません
、
これはどんなふうにやればいいでしょうか
。
Xin lỗi cho hỏi, làm cái này thế nào?
本当
の
友達
なら
、
あんなふうに
行動
しなかっただろう
。
Nếu là một người bạn thực sự thì sẽ không hành động như thế.
どうやってあんなふうに
飛行機
から
飛
び
降
りますか
。
Làm cách nào mà anh nhảy ra khỏi máy bay hay vậy?
私
はそんなふうに
言
われると
、
めちゃくちゃ
怒
るよ
。
Nếu bị nói kiểu vậy thì tôi sẽ cáu lắm đấy.
彼
の
日本語
が
ペラペラ
ですね
。
私
もあんなふうになりたいです
。
Tiếng Nhật của anh ấy rất trôi chảy. Tôi cũng muốn được như vậy.
あなたの
説明
はこういうふうに
理解
してもよろしいでしょうか
。
Tôi có thể hiểu lời giải thích của bạn theo cách này không?
勝手
にそんなふうにしないでください
。
教
えたどおりにやればいいです
。
Đừng tự ý làm như thế. Cứ làm theo cách cậu được chỉ ấy.
彼女
は
信
じられないというふうに
頭
を
振
った
。
Cô ấy lắc đầu kiểu như không tin được.
彼
はどうしようもないという
風
に
首
を
振
った
。
Anh ấy lắc đầu vẻ bất lực.
ぜひ
皆様
のご
協力
、
ご
指導
も
頂
きたいというふうに
思
っています
。
Tôi rất mong nhận được sự hợp tác và hướng dẫn của mọi người.
彼女
は
月曜日
、
あなたは
火曜日
という
風
に
交代
で
当番
になったらどうですか
。
Cậu thấy sao nếu hai người thay phiên nhau theo kiểu cô ấy vào thứ Hai, còn cậu vào thứ Ba?
彼
はいつも
自分
が
天才
だというふうに
思
い
込
んでいた
。
Anh ta lúc nào cũng ngộ nhận theo kiểu mình là thiên tài.
