で
Ở/Vì/Bằng/Với
JLPT
N5
โครงสร้าง
N + で
ความหมาย
「~で」đứng sau danh từ, diễn tả:
1. Nơi xảy ra hành động, sự kiện. "Tại/Ở..."
2. Nguyên nhân, lý do xảy ra một sự việc, hành động. "Vì/Do..."
3. Phương pháp, phương tiện, vật liệu tạo nên sự vật. "Bằng..."
4. Một khoảng thời gian, tiền bạc, số lượng... cần thiết để thực hiện một hành động. "Với..."
1. Nơi xảy ra hành động, sự kiện. "Tại/Ở..."
2. Nguyên nhân, lý do xảy ra một sự việc, hành động. "Vì/Do..."
3. Phương pháp, phương tiện, vật liệu tạo nên sự vật. "Bằng..."
4. Một khoảng thời gian, tiền bạc, số lượng... cần thiết để thực hiện một hành động. "Với..."
愛知県
で
働
きます
。
Tôi làm việc tại tỉnh Aichi.
スーパー
で
パン
を
買
います
。
Tôi mua bánh mì tại siêu thị.
大雨
で
学校
が
休
みます
。
Vì mưa lớn nên trường nghỉ học.
事故
で
電車
が
止
まっています
。
Do sự cố nên tàu điện đang dừng chạy.
日本語
で
手紙
を
書
きました
。
Tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật.
毎日
バス
で
学校
へ
行
きます
。
Hằng ngày tôi đến trường bằng xe buýt.
シャドーイング
で
単語
の
発音
に
慣
れれば
、
英語
を
聞
き
取
る
リスニング
力
の
向上
につながります
。
Khi đã quen với cách phát âm các từ đơn bằng phương pháp Shadowing, khả năng nghe tiếng Anh của bạn sẽ trở nên tiến bộ.
この
仕事
は
1
時間
で
終
わりますか
。
Công việc này trong 1 tiếng có xong không?
100
円
で
何
が
買
えますか
。
Với 100 yên thì có thể mua được gì?
