わけだ
Thảo nào/Chẳng trách/Bảo sao (vỡ lẽ)
JLPT
N3
Istruktura
V (thể thông thường) + わけだ
Aい (thể thông thường) + わけだ
Aな (thể thông thường) + わけだ
(Riêng Aなだ ➔ Aなだ)
Aい (thể thông thường) + わけだ
Aな (thể thông thường) + わけだ
(Riêng A
Ibig sabihin
「わけだ」diễn tả tâm trạng hiểu ra và hài lòng với nguyên nhân tại sao sự việc lại trở nên như vậy. Phần nguyên nhân được trình bày ở câu trước hoặc câu sau của「わけだ」.
暑
いわけだ
。
気温
が
36
度
もある
。
Bảo sao trời nóng. Nhiệt độ lên đến 36 độ cơ mà.
『
田中
さん
、
彼女
に
振
られたらしいよ
。
』
『
なるほど
、
それで
、
元気
がないわけだ
。
』
『Hình như Tanaka bị bạn gái bỏ rồi đấy.』『Quả nhiên, hèn chi trông cứ ỉu xìu.』
こんなところで
工事
をしたのか
。
渋滞
するわけだ
。
Ở chỗ này mà có công trình hả? Thảo nào tắc đường.
あ
、
顔
にご
飯粒
がついていたんだ
。
みんなに
クスクス
笑
われていたわけだ
。
À, thì ra trên mặt tôi có dính hột cơm. Bảo sao mọi người cứ cười khúc khích mãi.
寒
いわけだ
。
窓
が
少
し
開
いているよ
。
Bảo sao mà lạnh. Cửa sổ đang mở hờ kìa.
夕
べ
雨
が
降
っていたから
、
道
が
濡
れているわけだ
。
Tối qua trời mưa cả đêm, thảo nào đường ướt như thế.
息子
は
細菌
ゲーム
をしてばかりいるから
、
成績
が
悪
くなるわけだ
。
Gần đây con trai tôi chỉ toàn chơi game, thảo nào điểm số lại kém như thế.
