Kết quả tra cứu mẫu câu của 栄華
栄華
を
究
める
Đạt đến tột đỉnh vinh hoa phú quý
栄華
と
便利
は
幸
せと
同義
ではない
。
Sang trọng và tiện lợi không đồng nghĩa với hạnh phúc.
彼
は
富貴栄華
を
極
めたが
、
心
の
平安
を
見
つけることはできなかった
。
Anh ta đã đạt đến đỉnh cao của giàu sang phú quý, nhưng không thể tìm thấy sự bình yên trong tâm hồn.
盛者
であっても
、
その
栄華
が
永遠
に
続
くことはない
。
Dù là người giàu sang quyền thế đi chăng nữa, thì sự vinh hoa đó cũng không bao giờ kéo dài mãi mãi.
平一門
は
平安時代末期
に
栄華
を
極
めた
。
Gia tộc Taira đã đạt đến đỉnh cao vinh quang vào cuối thời kỳ Heian.
その
大屋
は
、
かつての
貴族
の
栄華
を
物語
っている
。
Tòa dinh thự lộng lẫy đó kể lại câu chuyện về sự vinh hoa của giới quý tộc ngày xưa.
「
奢
る
平家久
しからず
」
ということわざは
、
栄華
を
極
めた
者
もいずれ
衰退
するという
意味
です
。
Thành ngữ "bùng cháy trước khi lụi tàn" mang ý nghĩa rằng những kẻ đạt đến đỉnh cao phồn hoa rồi cũng sẽ suy tàn.

