Kết quả tra cứu mẫu câu của 者
患者・看護者関係
Quan hệ giữa bệnh nhân và y tá
若者
Người trẻ, giới trẻ
讀者
Người đọc (độc giả)
学者
Học giả
生者
と
死者
の
境界線
。
Ranh giới giữa người sống và người chết.
生者
と
死者
の
境界線
。
Ranh giới giữa người sống và người chết.
医者
は
患者
に
投薬
した
。
Bác sĩ truyền thuốc cho bệnh nhân.
記者連
Hội phóng viên .
前者
より
後者
の
方
がいい
。
Cái trước tốt hơn cái sau.
医者
は
患者
に
薬
を
処方
した
。
Người thầy thuốc đã kê cho bệnh nhân của mình một số loại thuốc.
医者
は
患者
たちを
診察
した
。
Bác sĩ thăm khám cho bệnh nhân.
適者生存
Sự sống sót của các cá thể thích nghi/quá trình chọn lọc tự nhiên
患者
の
ケア
Chăm sóc bệnh nhân
若者
の
アイディアリズム
Sự lý tưởng hóa của những người trẻ tuổi
医者
は
患者
に
病名
を
通知
した
。
Bác sĩ thông báo cho bệnh nhân tên bệnh của mình.
医者
は
患者
のところへ
急
いだ
。
Các bác sĩ vội vã đến với bệnh nhân của mình.
往者
の
便利
は
来者
の
不便
なり
。
Sự tiện lợi của người đi là sự bất tiện của người đến.
医者
は
患者
を
後背位
で
診察
した
。
Bác sĩ đã kiểm tra bệnh nhân trong tư thế từ phía sau.
医者
は
患者
に
ピロカルピン
を
処方
しました
。
Bác sĩ đã kê đơn pilocarpine cho bệnh nhân.
強者
は
弱者
の
面倒
を
見
るべきだ
。
Kẻ mạnh nên chăm sóc kẻ yếu.

