にして
Mãi đến/Chỉ có... thì mới...
JLPT
N1
Cấu trúc
N + にして(初めて/ようやく)
Nghĩa
「にして」diễn tả ý: phải ở vào giai đoạn, điều kiện đặc biệt (thời gian, độ tuổi, vị trí...) N này rồi, thì điều gì đó mới xảy ra, mới thực hiện được. Cấu trúc này thể hiện sự ngạc nhiên, cảm khái của người nói về sự việc. Thường đi cùng 初めて hoặc ようやく.
35
歳
にして
車
の
免許
を
取
った
。
Mãi đến 35 tuổi, tôi mới lấy bằng lái xe ô tô.
この
改革
は
、
あの
政治家
にして
初
めてできたことだ
。
Sự cải cách này, chỉ có vị chính trị gia kia thì mới làm được.
これほどの
安売
りは
現金取引
にして
初
めて
可能
になることだ
。
Bán rẻ thế này thì chỉ có mua bằng tiền mặt mới được thôi.
貧乏
にして
家族
が
大切
だと
分
かりました
。
Mãi đến khi nghèo khó, tôi mới hiểu được sự quan trọng của gia đình.
この
年
にして
母親
の
苦労
が
分
かった
。
Đến độ tuổi này rồi, tôi mới hiểu được sự vất vả của mẹ.
50
歳
にしてようやく
子宝
に
恵
まれた
。
Đến khi 50 tuổi, tôi cuối cùng cũng được trời ban cho một mụn con vàng.
入社
5
年目
にして
、
ようやく
給料
が
少
し
上
がった
。
Vào công ty 5 năm, cuối cùng tôi cũng được tăng lương chút đỉnh.

