藩
藩 - PHIÊN, PHAN
藩 — PHIÊN, PHAN
PHIÊN, PHAN
Phát âm
Onyomi
ハン
Số nét
18
JLPT
N1
Tần suất 
#1896/2500
Bộ
番
PHIÊN
氵
THỦY
艹
THẢO 
Nghĩa
- phiên (tên gọi chung cho lãnh địa, dân chúng và bộ máy chính trị của các lãnh chúa phong kiến thời Edo)
VD: 藩主 (chủ phiên), 藩臣 (bề tôi trong phiên)
- giậu; hàng rào; vật bao quanh
Onyomi
Ví dụ
藩札
の
信用
を
維持
するため
、
藩
は
裏金
を
用意
した
。
Để duy trì uy tín cho tiền giấy của mình, các phiên đã chuẩn bị sẵn lượng vàng dự trữ đối ứng.
藩主
から
三人
の
扶持
を
賜
る
。
Nhận bổng lộc cho ba người từ lãnh chúa.
藩主
は
御用人
を
通
じて
家臣
に
指示
を
伝
えた
。
Lãnh chúa đã truyền đạt chỉ thị đến các gia thần thông qua quản gia.
支藩
の
領主
は
本藩
の
指示
に
従
う
義務
があった
。
Lãnh chúa của phiên phụ thuộc có nghĩa vụ tuân theo chỉ thị của phiên chính.
大藩
は
幕府
に
対
して
強
い
影響力
を
持
っていた
。
Các lãnh địa lớn có ảnh hưởng mạnh mẽ đối với Mạc phủ.
彼
は
藩士
として
、
領主
に
忠誠
を
誓
っていました
。
Anh ấy thề trung thành với lãnh chúa với tư cách là một samurai của phiên.
上士
は
藩主
に
直接仕
える
重臣
であり
、
大
きな
権限
を
持
っていた
。
Võ sĩ cấp cao là cận thần phục vụ trực tiếp cho lãnh chúa, và nắm giữ quyền lực lớn.
江戸時代
の
藩庁
には
、
正庁
と
呼
ばれる
公式
な
執務室
があった
。
Trong các phủ thời Edo, có một phòng làm việc chính thức gọi là "chính sảnh".
明治政府
は
旧藩主
を
知藩事
に
任命
した
。
Chính phủ Minh Trị đã bổ nhiệm các cựu lãnh chúa làm tri phiên sự.
江戸時代
に
、
各藩
の
奨励策
によって
、
全国各地
に
地場産業
が
興
った
。
Ngành công nghiệp địa phương phát triển mạnh mẽ trên khắp vùng đất trong thời kỳ Edo nhờ vàonỗ lực quảng bá của mỗi tộc.
1609
年
、
薩摩藩
は
琉球出兵
を
行
い
、
琉球王国
を
服属
させた
。
Năm 1609, phiên trấn Satsuma tiến hành cuộc viễn chinh Lưu Cầu và biến vương quốc này thành chư hầu.
この
師弟二人
が
痛論
する
参勤交代拒否
は
、
藩主
の
心
を
動
かした
。
Cuộc tranh luận sôi nổi giữa thầy trò về việc từ chối tham gia vào việc tham kiến đã làm động lòng vị lãnh chúa.

