乃
乃 - NÃI, ÁI
乃 (の すなわ.ち なんじ) — NÃI, ÁI
NÃI, ÁI
Phát âm
Kunyomi
の;すなわ.ち;なんじ
Onyomi
ナイ;ダイ;ノ;アイ
Số nét
2
JLPT
N1
Tần suất 
#1978/2500
Bộ
ㄋ ノ
Nghĩa
- Bèn, tiếng nói nối câu trên. Tô Thức [蘇軾] : Dư nãi nhiếp y nhi thướng [予乃攝衣而上] (Hậu Xích Bích phú [後赤壁賦]) Tôi bèn vén áo mà lên.
- Tiếng gọi mày tao. Như nãi huynh [乃兄] anh mày, nãi đệ [乃第] em mày.
- Một âm là ái. Như ai ái [欸乃] lối hát chèo đò. $ Có chỗ viết là [廼], cũng một nghĩa như chữ [乃].
Ví dụ
乃
が
父
は
健在
か
。
Cha của ngươi vẫn khỏe mạnh chứ?
乃
の
進
むべき
道
を
選
べ
。
Hãy chọn con đường mà ngươi nên đi.
花乃
、
嘘泣
きはたま
ー
にやるから
効果
あるんだぞ
。
Kano, giả vờ khóc có ảnh hưởng từ việc sử dụng một cách tiết kiệm!
若乃花
は
土俵際
で
辛
うじて
残
した
Wakanohana cố gắng bám chặt (kìm đối phương) bên rìa vòng đấu (Sumô)
若乃花
と
栃錦
は
甲乙
つけがたい
名横綱
だった
。
Thật khó nói giữa Wakanohana và Tochinishiki ai là võ sĩ sumo giỏi hơn. .
努力
、
乃成功
の
鍵
なり
。
Nỗ lực, tức là chìa khóa của thành công.
私
は
貴乃花
が
急
いで
体育館
を
出
てくる
時
、
彼
をちらっと
見
た
。
Tôi thoáng nhìn thấy Takanohana khi anh ấy vội vã rời sân thể dục.
苦虫
を
噛
みつぶしたような
顔
で
、
綾乃
ちゃんは
舌打
ちした
。
Ayano kèm cặp, làm một bộ mặt chua xót.
彼
らに
言
ひ
給
ふ
『
なにゆゑ
臆
するか
、
信仰
うすき
者
よ
』
乃
ち
起
きて
、
風
と
海
とを
禁
め
給
へば
、
大
なる
凪
となりぬ
。
Ngài phán cùng họ rằng: Hỡi những kẻ ít tin, tại sao các ngươi lại sợ hãi? Sau đó anh ấynổi lên, và quở trách gió và biển; và có một sự bình tĩnh tuyệt vời.

