云
云 - VÂN
云 (い.う ここに) — VÂN
VÂN
Phát âm
Kunyomi
い.う;ここに
Onyomi
ウン
Số nét
4
Bộ
二
NHỊ
厶
KHƯ 
Nghĩa
- Rằng. Như ngữ vân [語云] nhời quê nói rằng.
- Vân vân v.v. nhời kể các sự còn dài, chỉ kể một hai cái làm mẫu. Như làng tôi có dệt vải, vóc, nhiễu, v.v.
- Nhung nhúc. Như vạn vật vân vân [萬物云云] muôn vật nhung nhúc.
- Giản thể của chữ [雲].
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
Onyomi
Ví dụ
彼
が
云
っている
事
を
全部理解
できるの
。
Bạn có đang tiếp thu tất cả những gì anh ấy đang nói không?
英国
と
云
えば
サッカー
、
フィッシュアンドチップス
、
そして
女王
です
。
Nước Anh đồng nghĩa với bóng đá, cá & khoai tây chiên và Nữ hoàng.
彼
は
全
くと
云
ってよいほど
、
正式
な
教育
を
受
けたことがない
。
Anh hầu như không được học hành chính quy.
ボブ
に
付
いて
云
えば
、
彼
はどんなことでも
受
け
入
れる
タイプ
だが
、
ジェーン
は
対照的
にとても
慎重派
だ
。
Theo như Bob có liên quan, bất cứ điều gì xảy ra. Ngược lại, Jane rất thận trọng.
一
を
聞
いて
十
を
知
ると
云
う
事
がありますが
、
一
を
見
て
十
を
感
ずる
人
でなければできない
事
です
。
Người ta thường nói "nghe một hiểu mười", nhưng thực tế, phải là người "nhìn một biết mười" mới làm được điều đó.
彼女
は
彼
に
愛
していると
云
って
欲
しかった
。
Cô muốn anh nói với cô rằng anh yêu cô.
「
主人
は
寧
ろ
拙
な
部類
に
属
すると
云
ってよろしい
」
Ông chủ có thể nói là thuộc loại vụng về thì đúng hơn.
私
は
、
玩具
をもった
記憶
がない
、
と
云
ったが
、
殆
ど
、
間食
をした
記憶
もなかった
。
Tôi nói rằng tôi không nhớ đã có bất kỳ đồ chơi nào, và tôi cũng không nhớđã có bất kỳ món ăn nhẹ nào.
彼
は
自分
が
小身者
の
出
だということを
云
った
。
Anh ấy đã nói rằng mình xuất thân là người có địa vị thấp.
スリッパ
、
よこせえ
!
コラ
!
よこせと
云
うに
!
Đưa dép cho tôi! Chào! Đưa chúng cho tôi!
時々大家
の
婆
さんが
見
にきて
「
泣
かない
子
ね
」
と
云
ったが
、
私
の
子守
は
天才的
に
上手
であった
。
Đôi khi bà chủ nhà già ghé qua và nói "Đứa trẻ đó không khóc",nhưng đó là công việc trông trẻ của tôi là tin tưởng.
時々大家
の
婆
さんが
見
にきて
「
泣
かない
子
ね
」
と
云
ったが
、
私
の
子守
は
天才的
に
上手
であった
。
Đôi khi bà chủ nhà già ghé qua và nói "Đứa trẻ đó không khóc",nhưng đó là công việc trông trẻ của tôi là tin tưởng.

