侶
侶 - LỮ
侶 (とも) — LỮ
LỮ
Phát âm
Kunyomi
とも
Onyomi
リョ;ロ
Số nét
9
Bộ
亻
NHÂN
呂
LỮ 
Nghĩa
- bạn bè; bạn đồng hành
VD: 侶儔 (bạn bè), 伴侶 (bạn đời)
Ví dụ
伴侶
を
求
める
Tìm bầu, tìm bạn .
僧侶
が
接心
に
励
む
。
Nhà sư nỗ lực dồn hết tinh thần vào kỳ tu thiền định chuyên sâu.
僧侶
が
各地
を
遊行
する
。
Vị tăng lữ đi du hành tu hành qua khắp các địa phương.
僧侶
が
法要
で
磬
を
鳴
らす
。
Nhà sư gõ khánh trong buổi lễ cầu nguyện.
僧侶
が
衆生
に
大法
を
説
く
。
Nhà sư thuyết giảng diệu pháp cho chúng sinh.
僧侶
は
染衣
を
着
ています
。
Nhà sư đang mặc áo cà sa màu đen.
僧侶
が
百日間
の
別行
に
入
る
。
Nhà sư bắt đầu bước vào kỳ tu tập đặc biệt trong một trăm ngày.
僧侶
が
手
に
杵
を
持
っている
。
Nhà sư đang cầm một chiếc kim cang chử trong tay.
僧侶
が
施主
に
巻数
を
差
し
出
す
。
Nhà sư đưa sớ điệp kê khai số quyển kinh đã tụng cho thí chủ.
僧侶
が
静
かな
室
で
修行
に
励
む
。
Nhà sư nỗ lực tu hành trong tịnh xá yên tĩnh.
僧侶
になる
前
の
俗姓
を
名乗
る
。
Anh ấy xưng tên tục danh của mình trước khi trở thành tu sĩ.
僧侶
が
本堂
で
経典
を
読誦
する
。
Nhà sư tụng niệm kinh điển trong chính điện.

