倦
倦 - QUYỆN
倦 (あき.る あぐ.む あぐ.ねる う.む つか.れる) — QUYỆN
QUYỆN
Phát âm
Kunyomi
あき.る;あぐ.む;あぐ.ねる;う.む;つか.れる
Onyomi
ケン
Số nét
11
Bộ
亻
NHÂN
卷
QUYỂN 
Nghĩa
- Mỏi mệt. Nguyễn Du [阮攸] : Đồ trường tê quyện mã [途長嘶倦馬] (Hà Nam đạo trung khốc thử [河南道中酷暑]) Đường dài, ngựa mệt hí vang.
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
Onyomi
Ví dụ
倦怠
を
感
じる
Cảm thấy chán chường .
倦怠期
らしいです
。
Có vẻ như họ đang chán cuộc sống vợ chồng.
倦怠期
を
乗
り
越
えるためには
、
コミュニケーション
が
大切
だ
。
Để vượt qua giai đoạn chán yêu, giao tiếp là rất quan trọng.
しばし
倦怠
の
雰囲気
が
続
いた
Tiếp tục bầu không khí chán chường mệt mỏi.
均整
とは
倦怠
のことだ
。
Đối xứng là nhàm chán.
たまらない
倦怠感
Cảm thấy mệt mỏi không thể chịu đựng được
彼
は
解決策
を
考
え
倦
ねて
、
ため
息
をついた
。
Anh ấy suy nghĩ mãi mà không tìm ra cách giải quyết và thở dài.
長時間
の
仕事
で
、
彼
は
倦憊
して
帰宅
した
。
Sau khi làm việc nhiều giờ liền, anh ấy đã về nhà trong tình trạng mệt mỏi rã rời.
ハイポ
の
症状
にはめまいや
倦怠感
があります
。
Các triệu chứng của hạ đường huyết bao gồm chóng mặt và mệt mỏi.
オルダス・ハックスリー
が
人間
のもっとも
危険
な
条件
だと
考
えたのは
倦怠
であった
。
Thật là buồn chán khi Aldous Huxley coi là một trong những con người nguy hiểm nhấtcác điều kiện.

