冶
冶 - DÃ
冶 (い.る) — DÃ
DÃ
Phát âm
Kunyomi
い.る
Onyomi
ヤ
Số nét
7
JLPT
N1
Bộ
冫
BĂNG
台
THAI 
Nghĩa
- nung chảy; đúc; tinh luyện kim
VD: 冶金 (luyện kim), 鍛冶 (thợ rèn)
- quyến rũ; lôi cuốn
VD: 艶冶 (kiều diễm)
Ví dụ
鍛冶屋
が
相
を
打
つ
。
Thợ rèn đập búa luân phiên.
鍛冶屋
が
床
で
鉄
を
叩
く
。
Thợ rèn đập sắt trên đe.
鍛冶屋
になるのは
,
鉄
を
鍛
えながらだ
。
Bằng cách rèn mà người ta trở thành một thợ rèn.
鍛冶屋
は
、
金敷
きの
上
で
蹄鉄
の
形
を
整
えた
Lò rèn đã rèn móng ngựa trên chân đe .
鍛冶職人
は
熱
した
鉄
を
打
ち
延
ばして
、
刀
の
形
に
整
える
。
Người thợ rèn đập dập thanh sắt nóng để tạo hình thành thanh kiếm.
刀鍛冶
は
地鉄
を
調整
して
、
最適
な
硬度
を
持
つ
刀
を
作
る
。
Thợ rèn điều chỉnh sắt nền để tạo ra một thanh kiếm có độ cứng tối ưu.
村
の
鍛冶屋
Lò rèn trong làng
昔
の
鍛冶屋
では
スチームハンマー
がよく
使
われていた
。
Ngày xưa, búa hơi nước thường được sử dụng trong xưởng rèn.
その
鍛冶屋
は
熱
い
金属
を
桶
の
水
に
浸
した
Xưởng rèn đó đã nhúng các kim loại nóng vào xô nước
品性
を
陶冶
(
とうや
)
する
Phát triển tính cách của một người
ODS
スーパーアロイ
は
粉末冶金技術
を
伴
う
メカニカルアロイ
法
により
製造
されます
。
Siêu hợp kim ODS được sản xuất bằng phương pháp hợp kim cơ học sau bộtluyện kim.
ODS
スーパーアロイ
は
粉末冶金技術
を
伴
う
メカニカルアロイ
法
により
製造
されます
。
Siêu hợp kim ODS được sản xuất bằng phương pháp hợp kim cơ học sau bộtluyện kim.

