刷
刷 - XOÁT, LOÁT
刷 (す.る -ず.り -ずり は.く) — XOÁT, LOÁT
XOÁT, LOÁT
Phát âm
Kunyomi
す.る;-ず.り;-ずり;は.く
Onyomi
サツ
Số nét
8
JLPT
N2
Tần suất 
#1352/2500
Bộ
刂
ĐAO
巾
CÂN
尸
THI 
Nghĩa
- cây cọ; bàn chải
- in ấn; chà xát
VD: 印刷 (in ấn), 増刷 (in thêm) - quét lau; làm sạch
VD: 刷新 (đổi mới)
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
-ず.り
Onyomi
Ví dụ
刷版
とは
主
に
オフセット
印刷機
に
使用
する
印刷
の
原版
の
事
を
指
します
。
Là thuật ngữ chỉ tấm in dùng cho tổ hợp máy in offset
印刷機材
Thiết bị in ấn
印刷
の
オーバーラップ
In trùng .
印刷用
の
鉛版
Bản chì dùng để in ấn
別刷
りの
口絵
Trang đầu sách có tranh hoặc ảnh riêng biệt .
印刷
された
規定
Quy định được in thành văn bản
印刷字体
の
大文字
Chữ hoa in
印刷機
に
固定
する
Cố định trong máy in .
印刷物
には
、
特別郵袋印刷物
というのがあります
。
Bao gồm trong danh mục vấn đề được in là cái được gọi là 'túi thư đặc biệtvấn đề in ấn '.
印刷
の
幅
を
調整
する
。
Điều chỉnh lề của bản in.
印刷業界
では
、
活版印刷
から
写植
へと
技術
が
移行
した
。
Trong ngành in ấn, kỹ thuật đã chuyển đổi từ in sắp chữ chì sang chế bản ảnh.
印刷
インキ
が
不足
している
。
Mực in đang thiếu.

