呪
呪 - CHÚ
呪 (まじな.う のろ.い まじな.い のろ.う) — CHÚ
CHÚ
Phát âm
Kunyomi
まじな.う;のろ.い;まじな.い;のろ.う
Onyomi
ジュ;シュ;シュウ;ズ
Số nét
8
Tần suất 
#2131/2500
Bộ
兄
HUYNH 
Nghĩa
- nguyền rủa; lời nguyền
VD: 呪罵 (nguyền rủa)
- niệm chú; bùa chú; thần chú cầu nguyện
VD: 呪術 (phép thuật)
Ví dụ
呪
を
吐
く
Buông lời nguyền rủa
呪
いだよ
。
Đó là một lời nguyền.
呪
うことで
災
いを
払
う
。
Cầu khấn để xua đuổi tai ương.
呪術
を
用
いて
政敵
を
調伏
する
。
Sử dụng chú thuật để trù ếm đối thủ chính trị.
呪
うことで
病
を
治
そうとする
。
Cố gắng dùng bùa chú để chữa khỏi bệnh tật.
呪文
が
解
けて
豚
は
人間
になった
。
Phép thuật đã bị phá vỡ và con lợn biến thành một người đàn ông.
呪
いはひな
鳥
のようにねぐらに
戻
ってくる
。
Nguyền như gà về nhà gáy.
呪術
は
未開社会
においては
重要
な
役割
をもつ
。
Phép thuật đóng một phần quan trọng trong xã hội nguyên thủy.
術者
が
呪文
を
唱
えると
、
炎
が
上
がった
。
Khi thuật sĩ niệm chú, ngọn lửa đã bùng lên.
悪
い
魔女
は
呪文
をかけてその
男
を
虫
に
変
えてしまった
。
Phù thủy độc ác đã bỏ bùa lên người đàn ông và biến anh ta thành một con bọ.
その
家族
には
呪
いがかけられているようだった
。
Gia đình dường như đang bị một lời nguyền.
村人
たちは
妖刀
の
呪
いを
恐
れ
、
誰
も
近
づこうとしなかった
。
Dân làng sợ lời nguyền của thanh kiếm ma quái và không ai dám đến gần.

