娼
娼 - XƯỚNG
娼 (あそびめ) — XƯỚNG
XƯỚNG
Phát âm
Kunyomi
あそびめ
Onyomi
ショウ
Số nét
11
Tần suất 
#2242/2500
Bộ
女
NỮ
日
NHẬT 
Nghĩa
- Con hát. Cũng như chữ xướng [倡].
Onyomi
Ví dụ
公娼宿
Nhà của gái mại dâm có giấp phép hành nghề .
公娼制度
Chế độ gái mại dâm có giấy phép hành nghề
街娼
とは
街頭
で
客
を
引
いて
、
売春
する
女
である
Gái điếm là những người bắt khách ở đầu phố và bán dâm cho họ .
泥棒
と
娼婦
は
、
絞首台
で
顔
を
合
わせる
Kẻ cắp (kẻ trộm) và gái điếm gặp nhau ở giá treo cổ
警察
は
、
娼婦全員
を
一列
に
並
べさせた
。
Cảnh sát đã cho tất cả gái mại dâm xếp thành một hàng thẳng lối.
彼
はその
娼婦
に
目
もくれない
様子
で
歩
いていった
。
Anh ta cứ tỏ ra coi thường cô gái điếm.
ギャンブル
と
娼婦
と
飲酒
は
、
男
を
破滅
に
追
いやる
Bài bạc, trai gái, rượu chè sẽ đẩy người đàn ông đến chỗ diệt vong.
ある
少女
の
職業
は
娼婦
だったが
、
彼女
は
自分
のおばあちゃんにこのことを
知
られたくなかった
。
Một cô gái nọ là gái điếm nhưng không muốn bà mình biết.
ある
日
のこと
、
警察
が
娼婦
の
集団
を
手入
れした
。
少女
もその
集団
の
一員
だった
。
Một ngày nọ, cảnh sát đột kích vào một nhóm gái mại dâm, và cô gái đãtrong số họ.
明治時代
には
、
政府
が
廃娼令
を
発布
した
。
Trong thời kỳ Meiji, chính phủ đã ban hành lệnh cấm mại dâm.
近代日本
において
女性
の
人権
を
最
も
抑圧
した
公娼制度
Chế độ gái mại dâm có giấy phép hành nghề, chế độ đàn án nhân quyền nặng nề nhất ở Nhật Bản hiện nay

