孵
孵 - PHU
孵 (かえ.す) — PHU
PHU
Phát âm
Kunyomi
かえ.す
Onyomi
フ
Số nét
14
Nghĩa
- Ấp, loài chim gà ấp trứng nở con gọi là phu [孵].
Ví dụ
孵化鴨卵
Trứng vịt có phôi (đã thụ tinh)
孵化鶏卵
Trứng gà ấp cho nở
孵
らないうちから
雛
を
数
えるな
。
Đừng có đếm gà khi trứng còn chưa nở.
孵化後
まもない
ヒナ
は
、
産毛
が
濡
れていますが
、
2
時間
もすると
乾
いて
フワフワ
になります
。
Cơ thể gà con vừa nở còn ẩm, nhưng sau hai giờ thìkhô và trở nên bông.
孵化後
まもない
ヒナ
は
、
産毛
が
濡
れていますが
、
2
時間
もすると
乾
いて
フワフワ
になります
。
Cơ thể gà con vừa nở còn ẩm, nhưng sau hai giờ thìkhô và trở nên bông.
卵
から
孵化
したての
メダカ
にはどのようなえさをあげればよろしいでしょうか
?
Bạn nên cho cá killifish vừa nở từ trứng của chúng ăn gì?
4
月
に
孵化
した
雛
も
5
ヶ
月
になった
。
身体
の
大
きさは
親鳥
とほぼ
同
じ
、
オス
鳥
のとさかが
少
し
小
さいぐらいか
。
Gà con nở vào tháng 4 cũng đã được 5 tháng tuổi. Cơ thể của họ làcó cùng kích thước với cha mẹ của chúng, về sự khác biệt duy nhất làgà trống có mào nhỏ hơn bố.
卵
から
雛
を
孵
す
Ấp trứng nở ra gà con .
めんどりは
孵化
するまで
卵
を
抱
きます
。
Gà mái ngồi trên những quả trứng của mình cho đến khi chúng nở.
鶏
の
頭数
を
、
卵
から
孵化
する
前
に
数
えておくのは
非常
に
賢明
なやり
方
だ
。
何故
なら
、
鶏
というのは
無闇矢鱈
に
動
き
回
るものだから
、
正確
に
数
えることなど
出来
ない
。
Những người đếm gà trước khi chúng nở là hành động rất khôn ngoanbởi vì gà chạy một cách vô lý đến mức không thể đếm đượcmột cách chính xác.
その
雌鳥
は
6
羽
のひなを
孵
した
。
Chim mái ấp nở 6 chim con .

