寵
寵 - SỦNG
寵 (めぐ.み めぐ.む) — SỦNG
SỦNG
Phát âm
Kunyomi
めぐ.み;めぐ.む
Onyomi
チョウ
Số nét
19
Bộ
龍
LONG
宀
MIÊN 
Nghĩa
- Yêu, ân huệ, vẻ vang.
- Tục gọi vợ lẽ là sủng. Nên lấy vợ lẽ gọi là nạp sủng [納寵].
Onyomi
Ví dụ
王
の
寵愛
を
受
けた
女性
は
歴史
に
名
を
残
した
。
Người phụ nữ được vua sủng ái đã để lại dấu ấn trong lịch sử.
彼
の
愛寵
を
受
けて
、
彼女
は
周囲
から
羨
ましがられた
。
Cô ấy nhận được sự cưng chiều của anh ấy, khiến mọi người xung quanh ghen tị.
彼女
は
彼
から
寵愛一身
を
受
けて
、
周
りの
女性
たちが
羨
ましがっていた
。
Cô ấy được anh ấy yêu thương hết mực, khiến những người phụ nữ xung quanh phải ghen tị.
彼
は
若気
として
寵愛
を
受
けていた
。
Anh ta đã được sủng ái với tư cách là một nam luyến ái trẻ tuổi.
父
の
愛情
は
深
かったが
、
寵愛昂
じて
尼
にする
結果
となった
。
Cha cô ấy yêu thương cô rất nhiều, nhưng cuối cùng vì tình yêu đó quá mức, cô đã bị ép đi tu.
彼
は
娘
を
甘
やかしすぎているが
、
寵愛昂
じて
尼
になすという
結果
にならないか
心配
だ
。
Anh ấy quá nuông chiều con gái mình, tôi lo rằng kết cục sẽ giống như "vì yêu thương quá mức mà con phải đi tu".

