屍
屍 - THI
屍 (しかばね) — THI
THI
Phát âm
Kunyomi
しかばね
Onyomi
シ
Số nét
9
Bộ
死
TỬ
尸
THI 
Nghĩa
- Thây người chết. Lý Hoa [李華] : Thi điền cự cảng chi ngạn, huyết mãn trường thành chi quật [屍塡巨港之岸, 血滿長城之窟] (Điếu cổ chiến trường văn [弔古戰場文]) Thây lấp bờ cảng lớn, máu ngập đầy hào trường thành.
- Dị dạng của chữ [尸].
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
Onyomi
Ví dụ
検屍
はお
受
けになりましたか
。
Có khám nghiệm tử thi không?
戦
の
敗者
は
屍
を
晒
すこととなった
。
Những kẻ bại trận trong chiến tranh đã phải phơi xác ngoài trời.
桜
の
樹
の
下
には
屍体
が
埋
まっている
!
Có những xác chết dưới những cây anh đào!
その
戦場
はまさに
屍山血河
の
様相
を
呈
していた
。
Chiến trường đó thực sự mang khung cảnh núi xác, sông máu (tình cảnh khốc liệt).
野生
の
アヒル
の
中
に
同性愛
の
屍姦愛好者
いるらしい
。
Trong số những con vịt hoang dã, có vẻ như có những con hoại tử đồng loại.
あれはもはや
熊
ではない
。
熊
の
屍骸
です
。
Đây không phải là một con gấu. Đó là xác của một con gấu.

