弥
弥 - DI
弥 (いや や あまねし いよいよ とおい ひさし ひさ.しい わた.る) — DI
DI
Phát âm
Kunyomi
いや;や;あまねし;いよいよ;とおい;ひさし;ひさ.しい;わた.る
Onyomi
ミ;ビ
Số nét
8
JLPT
N1
Tần suất 
#1687/2500
Bộ
尓 弓
CUNG 
Nghĩa
- khắp nơi; lan rộng
VD: 弥天 (toàn trời), 弥漫 (lan tỏa)
- sửa chữa; hàn gắn
VD: 弥縫 (lấp liếm) - chấm dứt; dừng lại
- qua thời gian; tiếp diễn; lâu dài
VD: 弥久 (lâu dài), 弥月 (đầy tháng) - ngày càng; hơn nữa
VD: 弥栄 (thịnh vượng) - dùng để phiên âm tiếng Phạn
VD: 弥陀 (Di Đà), 弥勒 (Di Lặc)
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
や
わた.る
Onyomi
Ví dụ
弥栄
、
弥栄
と
声
を
合
わせて
唱
える
。
Mọi người cùng nhau đồng thanh hô vang: Vạn tuế, vạn tuế.
弥生式土器
Đồ gốm thời Yayoi.
弥生時代中期末
に
Vào cuối thời kỳ thời đại Yayoi
弥生尽
の
頃
、
桜
が
咲
き
始
める
。
Vào khoảng cuối tháng ba, hoa anh đào bắt đầu nở.
弥次切草
は
薬用植物
として
知
られている
。
Cây ban âu được biết đến như một loài cây thuốc.
弥次喜多
の
話
はいつも
面白
くて
笑
ってしまう
。
Những câu chuyện về Yaji và Kita lúc nào cũng hài hước và khiến tôi cười không ngừng.
弥陀
の
救済
を
信
じる
者
は
極楽往生
できると
言
われています
。
Người tin vào sự cứu rỗi của Phật A Di Đà được cho là sẽ tái sinh vào cõi cực lạc.
弥生土器
は
、
古代日本
の
文化
を
理解
するために
重要
な
考古学的遺物
です
。
Đồ gốm thời Yayoi là một di vật khảo cổ quan trọng để hiểu về nền văn hóa cổ đại Nhật Bản.
阿弥陀仏
が
臨終
の
者
を
極楽
へ
引接
する
。
Đức Phật A Di Đà tiếp dẫn người lâm chung về cõi Cực Lạc.
沙弥尼
の
生活
は
質素
であり
、
仏教
の
基本
を
学
ぶ
時期
である
。
Cuộc sống của sa di ni đơn giản và là giai đoạn học tập những điều cơ bản của Phật giáo.
阿弥陀仏
の
慈悲
によって
、
九品
の
世界
に
往生
することができる
。
Nhờ lòng từ bi của Phật A Di Đà, con người có thể vãng sinh vào Cõi Cực Lạc.
世阿弥
は
自
らの
芸道
を
遊楽
と
称
した
。
Zeami đã gọi con đường nghệ thuật của mình là Yugaku (kịch Noh).

