憐
憐 - LIÊN, LÂN
憐 (あわ.れむ あわ.れ) — LIÊN, LÂN
LIÊN, LÂN
Phát âm
Kunyomi
あわ.れむ;あわ.れ
Onyomi
レン
Số nét
16
Bộ
粦 忄
TÂM 
Nghĩa
- Thương. Như đồng bệnh tương liên [同病相憐] cùng bệnh cùng thương, cố ảnh tự liên [顧影自憐] trông bóng tự thương.
- Yêu, tiếc.
- Có chỗ đọc là lân.
Ví dụ
可憐
な
、
清浄無垢
な
姿
をした
彼女
は
、
貴下
と
小生
の
名
をのろいながら
自殺
したのです
。
Cô ấy, với hình dáng ngọt ngào và trong sáng như vậy, đã tự sát trong khi nguyền rủa cả haitên của chúng tôi.
同病相憐
れむ
。
Misery yêu công ty.
お
前
らの
憐
れみなんぞ
願
い
下
げだ
。
Tôi không muốn sự thương hại của bạn.
天
の
益人
を
憐
れみ
、
政
を
正
すべし
。
Hãy thương dân của trời và chỉnh đốn chính sự.
春
になると
、
山瑠璃草
が
森
の
中
で
可憐
に
咲
く
。
Khi mùa xuân đến, hoa lưu ly núi nở rực rỡ trong rừng.
捩花
は
、
夏
の
草地
でひっそりと
咲
く
可憐
な
花
である
。
Lan Cuốn Chiếu là loài hoa duyên dáng, âm thầm nở trên những bãi cỏ mùa hè.
彼
は
、
仁侠
の
気
に
富
み
、
傲
る
者
には
強
く
、
弱
き
下
の
人々
にはよく
憐
れむ
。
Anh ấy rất giàu tinh thần nghĩa hiệp, đối với kẻ kiêu ngạo thì cứng rắn, nhưng lại rất thương xót những người yếu thế.
「
マキ
ちゃんて
双子
らしいよ
」
健
が
言
った
。
「
知
らんがな
」
俺
は
興味
がないので
冷
たく
返
す
。
マキ
ちゃんというのは
学生
ラウンジ
で
俺
たちの
サークル
の
隣
に
陣取
っている
ウクレレサークル
の
女
の
子
だ
。
健
の
目
にはずいぶん
可憐
に
映
っているようだが
、
俺
に
言
わせれば
クラス
で
6
番目
に
可愛
いくらいの
普通
の
娘
だ
。
"Có vẻ như Maki là một cặp song sinh!" Ken nói. "Thực sự bây giờ," tôi trả lời, hoàn toànkhông quan tâm. Maki là thành viên của câu lạc bộ ukulele hoạt động bên cạnh câu lạc bộ của chúng tôi trongphòng chờ của trường. Cô ấy trông thật đáng yêu trong mắt Ken, nhưng với tôi cô ấy chỉ làCô gái dễ thương thứ sáu trong lớp - trung bình, theo ý kiến của tôi.

