昏
昏 - HÔN
昏 (くら.い くれ) — HÔN
HÔN
Phát âm
Kunyomi
くら.い;くれ
Onyomi
コン
Số nét
8
Bộ
氏
THỊ
日
NHẬT 
Nghĩa
- Tối. Như hoàng hôn [黃昏] mờ mờ tối, hôn dạ [昏夜] đêm tối, v.v. Lý Thương Ẩn [李商隱] : Tịch dương vô hạn hảo, Chỉ thị cận hoàng hôn [夕陽無限好, 只是近黃昏] (Đăng Lạc Du nguyên [登樂遊原]) Nắng chiều đẹp vô hạn, Chỉ (tiếc) là đã gần hoàng hôn. Quách Tấn dịch thơ : Tịch dương cảnh đẹp vô ngần, Riêng thương chiếc bóng đã gần hoàng hôn.
- Tối tăm. Như hôn hội hồ đồ [昏憒糊塗] tối tăm hồ đồ, không hiểu sự lý gì.
- Lễ cưới. Ngày xưa cưới xin cứ đến tối mới đón dâu nên gọi là hôn lễ [昏禮], bây giờ mới đổi dùng chữ hôn [婚].
- Mờ.
- Con sinh ra chưa đặt tên mà chết gọi là hôn.
Onyomi
Ví dụ
昏冥
な
状況
では
冷静
な
判断
が
難
しい
。
Trong hoàn cảnh mờ mịt, việc đưa ra quyết định sáng suốt rất khó khăn.
やがて
彼
は
昏睡状態
に
陥
った
。
Anh ta sớm rơi vào trạng thái hôn mê. .
患者
は
深
い
昏睡状態
であります
。
Bệnh nhân hôn mê sâu.
ビーチ
で
黄昏
の
太陽
を
眺
めると
心
が
穏
やかになる
Nếu ngắm mặt trời lặn lúc hoàng hôn ở bãi biển sẽ thấy lòng mình thư thái.
彼
は
事故
の
後
、
昏迷状態
に
陥
った
。
Anh ấy đã rơi vào trạng thái hôn mê sau vụ tai nạn.
われわれの
文明
の
黄昏
に
。
Chúng ta thấy mình đang ở trong thời kỳ hoàng hôn của nền văn minh của chúng ta.
それからあなたは
二
ヶ
月昏睡状態
でした
。
Kể từ đó, bạn đã ở trong trạng thái sững sờ trong hai tháng.
隣人
は
残念
ながら
交通事故
に
遭
って
、
昏睡状態
になってしまった
。
Không may, người hàng xóm của tôi bị tai nạn giao thông và hôn mê.

