晦
晦 - HỐI
晦 (つごもり くら.い みそか くら.む) — HỐI
HỐI
Phát âm
Kunyomi
つごもり;くら.い;みそか;くら.む
Onyomi
カイ
Số nét
10
Bộ
每
MỖI
日
NHẬT 
Nghĩa
- Ngày cuối tháng ta gọi là ngày hối (ngày 30).
- Tối tăm mù mịt.
- Nghĩa văn không được rõ ràng cũng gọi là hối. Như hối sáp [晦澀] tối tăm trúc trắc.
- Ở ẩn một nơi không cầu cho người biết mình gọi là dưỡng hối [養晦] hay thao hối [韜晦].
Ví dụ
韜晦
するな
!
Đối mặt với sự thật!
大晦日
の
夜
だけここにいてくれればいい
Nếu mà anh đến đây được vào đêm 30 thì tuyệt vời .
大晦日
を
過
ごすための
伝統的
な
安
らぎの
場所
Nơi thư giãn truyền thống dành cho đêm giao thừa
大晦日
の
夜
、
寺
では
百八
の
除夜
の
鐘
が
厳
かに
鳴
り
響
いた
。
Vào đêm giao thừa, chuông chùa 108 hồi ngân vang một cách trang nghiêm.
大晦日
には
悪霊
がこの
世
に
戻
ってくると
信
じられていました
。
Người ta tin rằng những linh hồn ma quỷ sẽ trở lại trái đất vào ngày cuối cùng củanăm.
明日
の
大晦日
を
限
りにこの
店
は
閉店
する
。
Sau đêm giao thừa ngày mai, cửa hàng này sẽ đóng cửa.
日本
では
大晦日
に
蕎麦
を
食
べる
習慣
があります
。
Có một phong tục ăn mì kiều mạch vào đêm giao thừa ở Nhật Bản.
戦乱
の
時代
、
国中
が
天地晦冥
のような
状態
だった
。
Trong thời kỳ chiến loạn, cả đất nước chìm trong cảnh tối tăm mờ mịt như trời đất u ám.
人間
には
百八
の
煩悩
があるとされ
、
大晦日
の
夜
にその
一
つ
一
つを
払
うために
鐘
を
撞
く
。
Người ta tin rằng con người có 108 phiền não, và vào đêm giao thừa, chuông được đánh 108 lần để xua tan từng phiền não ấy.
トム
は
元気
を
取
り
戻
した
。
そして
、
やっぱり
、
大晦日
にはびっこを
引
きながらも
パーティー
に
参加
できた
。
Tom đã lấy lòng và chắc chắn, vào đêm giao thừa, anh ấy đã có thể tập tễnh theođến một bữa tiệc.
トム
は
元気
を
取
り
戻
した
。
そして
、
やっぱり
、
大晦日
にはびっこを
引
きながらも
パーティー
に
参加
できた
。
Tom đã lấy lòng và chắc chắn, vào đêm giao thừa, anh ấy đã có thể tập tễnh theođến một bữa tiệc.

