栗
栗 - LẬT
栗 (くり おののく) — LẬT
LẬT
Phát âm
Kunyomi
くり;おののく
Onyomi
リツ;リ
Số nét
10
JLPT
N1
Tần suất 
#1550/2500
Bộ
覀 木
MỘC 
Nghĩa
- hạt dẻ; cây dẻ
VD: 栗子 (hạt dẻ)
- khắc nghiệt
VD: 栗烈 (lạnh buốt) - sợ hãi; run rẩy
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
くり
Onyomi
Ví dụ
栗拾
いに
行
く
Đi nhặt hạt dẻ
栗
の
鬼皮色
の
殻
Vỏ màu nâu đen
栗
の
毬
が
地面
に
落
ちている
。
Vỏ hạt dẻ đang rụng trên mặt đất.
栗鴫象虫
は
栗
の
実
に
卵
を
産
みつけるため
、
収穫前
の
対策
が
重要
です
。
Vòi voi Curculio sikkimensis đẻ trứng vào hạt dẻ, vì vậy cần có biện pháp phòng ngừa trước khi thu hoạch.
栗
の
皮
をむく
作業
に
一苦労
した
。
Rất khó để bóc hạt dẻ.
栗鼠
が
池
で
水浴
びをしています
。
Một con sóc đang tắm trong ao.
栗鼠猿
はその
敏捷
さで
知
られている
。
Khỉ sóc được biết đến với sự nhanh nhẹn của chúng.
栗
きんとんは
甘
くて
子供
にも
人気
だ
。
Món khoai lang nghiền trộn hạt dẻ ngọt và cũng được trẻ con yêu thích.
栗梅
の
着物
は
落
ち
着
いた
印象
を
与
える
。
Kimono màu nâu mận mang lại ấn tượng thanh nhã và trầm lặng.
栗鼠
が
激
しい
風
に
逆
らって
進
すんでいた
。
Con sóc tiến lên trước cơn gió mạnh.
栗鼠擬
は
東南アジア
に
生息
する
小型哺乳類
です
。
Chuột chù cây là loài động vật có vú cỡ nhỏ sống ở Đông Nam Á.
栗
は
少
なくとも
15
分
は
茹
でなくてはいけない
。
Hạt dẻ phải được đun sôi trong ít nhất mười lăm phút.

