牧
牧 - MỤC
牧 (まき) — MỤC
MỤC
Phát âm
Kunyomi
まき
Onyomi
ボク
Số nét
8
JLPT
N1
Tần suất 
#1360/2500
Bộ
攵
PHỘC
牜
Nghĩa
- nuôi dưỡng; dẫn dắt
VD: 牧師 (mục sư), 牧民 (chăm lo cho dân)
- nuôi gia súc
VD: 牧畜 (chăn nuôi gia súc) - đồng cỏ; bãi chăn thả
VD: 牧場 (trang trại chăn nuôi), 遊牧 (du mục) - quan chức địa phương
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
まき
Onyomi
Ví dụ
牧畜時代
Thời kì chăn nuôi .
牧畜地帯
Khu vực chăn nuôi.
牧師
と
会衆
Linh mục và mọi người
牧羊犬
が
、
羊
の
群
を
牧場
へ
連
れていく
。
Một con chó chăn cừu lùa đàn ra đồng cỏ.
牧師
は
十字架
を
作
った
。
Linh mục làm dấu thánh giá.
牧場
には
羊
がたくさんいる
。
Có rất nhiều cừu trên đồng cỏ.
牧場
で
牛
に
焼
き
金
を
当
てる
。
Đóng dấu sắt nung lên con bò tại trang trại.
牧場
で
小
さなべべが
生
まれた
。
Một con bê con vừa chào đời ở trang trại.
牧場
で
暮
らす
動物
は
家畜
です
。
Động vật sống trong các trang trại được thuần hóa.
牧童
たちは
牛
の
群
れを
駆
り
集
めた
。
Những chàng cao bồi vây bắt đàn gia súc.
牧場鳥
が
空
を
自由
に
飛
び
回
っている
。
Con chim đồng cỏ đang bay lượn tự do trên bầu trời.
牧師
は
彼女
の
キリスト
信仰
の
告白
を
聞
いた
。
Bộ trưởng đã lắng nghe lời tuyên xưng của cô về đạo Thiên chúa.

