狐
狐 - HỒ
狐 (きつね) — HỒ
HỒ
Phát âm
Kunyomi
きつね
Onyomi
コ
Số nét
9
Tần suất 
#2185/2500
Bộ
犭
KHUYỂN
瓜
QUA 
Nghĩa
- Con hồ (con cáo). Da nó lột may áo ấm gọi là hồ cừu [狐裘].
- Tính cáo đa nghi, cho nên người hay ngờ vực gọi là hồ nghi [狐疑].
- Tục truyền rằng giống cáo tài cám dỗ người, cho nên gọi những đàn bà con gái làm cho người say đắm là hồ mị [狐媚].
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
きつね
Onyomi
Ví dụ
狐霊
には
悪狐
と
善狐
の
二
つの
種類
がある
。
Có hai loại cáo linh: cáo tốt và cáo xấu.
狐塚
には
、
狐
の
霊
が
宿
ると
言
われている
。
Người ta nói rằng linh hồn cáo ngự trị trong gò cáo.
狐
がわなにかかった
。
Một con cáo bị sa vào bẫy.
狐
は
稲荷神
の
御先
とされる
。
Cáo được coi là linh thú đưa tin của thần Inari.
狐
は
稲荷神
の
御前
とされる
。
Cáo được coi là linh thú đưa tin của thần Inari.
狐
が
1
匹
ひょっこりやってきた
。
Một con cáo đi cùng.
狐福
を
授
かるには
、
正直
であることが
大切
だ
。
Để nhận được "phúc cáo", điều quan trọng là phải sống trung thực.
狐
は
稲荷神社
の
神使
として
知
られています
。
Con cáo được biết đến như là sứ giả của thần Inari.
狐
の
親子
が
走
っていたのに
気
がつきましたか
。
Bạn có nhận thấy rằng một gia đình cáo đang chạy không?
狐窓
のように
、
人間
の
心
にも
小
さな
隙間
がある
。
Giống như "cửa sổ cáo", lòng người cũng có những kẽ hở nhỏ.
狐
は
他
のどんな
動物
よりもずるいということだ
。
Người ta nói rằng cáo tinh ranh hơn bất kỳ loài vật nào khác.
狐
の
手袋
は
美
しいが
、
毒
があるので
注意
が
必要
だ
。
"Găng tay của cáo" rất đẹp, nhưng có độc nên cần phải cẩn thận.

