羅
羅 - LA
羅 (うすもの) — LA
LA
Phát âm
Kunyomi
うすもの
Onyomi
ラ
Số nét
19
JLPT
N1
Tần suất 
#1831/2500
Bộ
罒
VÕNG
維
DUY 
Nghĩa
- dùng để phiên âm tiếng Phạn hoặc tiếng nước ngoài
VD: 羅漢 (La Hán), 羅紗 (vải dạ)
- sắp xếp; xếp thành hàng
VD: 羅列 (liệt kê), 森羅 (vạn vật trong vũ trụ) - lưới; lưới bắt chim; bắt bằng lưới
VD: 雀羅 (lưới bắt chim sẻ), 網羅 (bao quát) - lụa mỏng; đồ dệt bằng lụa mỏng
VD: 羅衣 (áo lụa mỏng), 綺羅 (lụa là rực rỡ)
Onyomi
Ví dụ
羅針方位
Phương vị la bàn
羅針盤
に
従
って
進
む
Đi theo hướng chỉ của la bàn
羅針盤
の
針
は
常
に
北
を
示
す
。
Con trỏ la bàn luôn luôn hướng về phía bắc.
波羅蜜
は
大
きな
実
をつける
。
Cây mít kết những quả rất lớn.
陀羅尼
を
記
した
牌
を
納
める
。
Dâng nộp tấm thẻ có khắc chú dharani.
甲羅蒸
しは
、
ほぐした
カニ
の
身
と
野菜
、
卵黄
を
甲羅
に
詰
めて
、
蒸
して
作
られる
。
Món chả hấp mai cua được làm bằng cách nhồi thịt cua đã gỡ, rau củ và lòng đỏ trứng vào mai cua, sau đó đem hấp.
伽羅
は
洛東江流域
に
位置
していた
。
Gaya đã từng nằm ở lưu vực sông Nakdong.
沙羅
の
花
は
白
く
、
美
しい
姿
をしている
。
Hoa của cây Sa La có màu trắng và trông rất đẹp.
多羅葉
の
経典
は
古代
インド
で
書
かれていた
。
Kinh điển trên lá cọ Palmyra từng được viết ở Ấn Độ cổ đại.
尼羅大蜥蜴
は
アフリカ
の
河川
や
湿地
に
生息
しています
。
Kỳ đà sông Nile sống ở các con sông và vùng đất ngập nước châu Phi.
暹羅
の
文化
と
歴史
は
、
東南
アジア
全体
に
影響
を
与
えた
。
Văn hóa và lịch sử của Xiêm đã ảnh hưởng đến toàn bộ khu vực Đông Nam Á.
多羅樹
は
、
古代
インド
で
距離
の
単位
としても
使
われていた
。
Tara còn từng được dùng làm đơn vị đo khoảng cách trong Ấn Độ cổ.

