翅
翅 - SÍ
翅 (はね つばさ) — SÍ
SÍ
Phát âm
Kunyomi
はね;つばさ
Onyomi
シ
Số nét
10
Nghĩa
- Cánh, cánh của các loài chim loài sâu đều gọi là sí.
- Ngư sí [魚翅] vây cá.
- Cùng nghĩa với chữ thí [啻]. Như hề sí thực trọng [奚翅食重] sao những lấy ăn làm trọng.
Onyomi
シ
| 前翅 | ぜんし | Phần trước cánh (côn trùng) |
Ví dụ
膜翅目
には
、
ハチ
や
アリ
などの
昆虫
が
含
まれます
。
Bộ Cánh màng bao gồm các loài côn trùng như ong và kiến.
異翅類
には
、
陸生
の
カメムシ
、
水生
の
タガメ
、
両生
の
アメンボ
などが
含
まれる
。
Bộ cánh nửa bao gồm một số loài như bọ xít sống trên cạn, bọ nước sống dưới nước, bọ lướt nước sống trên mặt nước,...
等翅目
は
木材
を
食
べることで
知
られ
、
多
くの
家屋
に
被害
を
与
えます
。
Mối được biết đến là loài ăn gỗ, gây thiệt hại cho nhiều ngôi nhà.
森茶翅蜚蠊
は
湿気
の
多
い
環境
でよく
見
られます
。
Gián châu Á thường được nhìn thấy trong môi trường có độ ẩm cao.
昆虫
の
翅脈
は
、
その
種
の
特定
の
特徴
を
示
すことがあります
。
Mạch cánh của côn trùng có thể cho thấy các đặc điểm đặc trưng của loài.
烏揚羽
の
黒
い
翅
には
、
金緑色
の
美
しい
模様
が
広
がっている
。
Đôi cánh đen của loài bướm bướm phượng Papilio bianor được điểm những hoa văn xanh vàng rực rỡ.
鳥
の
翼
と
昆虫
の
翅
は
、
飛
ぶための
相似器官
です
。
Cánh của chim và cánh của côn trùng là cơ quan tương tự dùng để bay.
瑠璃立羽
は
濃
い
黒褐色
の
翅
に
鮮
やかな
瑠璃色
の
帯模様
があり
、
非常
に
目立
ちます
。
Bướm đô đốc xanh có cánh màu nâu đen với các dải màu xanh rực rỡ, rất nổi bật.
昆虫
の
付属肢
には
、
触角
や
翅
が
含
まれる
。
Chi phụ của côn trùng bao gồm râu và cánh.
くつわ
虫
は
バッタ
や
コオロギ
の
仲間
で
、
直翅目
に
分類
されます
。
Bộ Cánh thẳng bao gồm các loài như châu chấu và dế, được phân loại thuộc nhóm động vật có cánh thẳng.

