胡
胡 - HỒ
胡 (なんぞ) — HỒ
HỒ
Phát âm
Kunyomi
なんぞ
Onyomi
ウ;コ;ゴ
Số nét
9
JLPT
N1
Tần suất 
#1995/2500
Bộ
古
CỔ
月
NGUYỆT 
Nghĩa
- Yếm cổ, dưới cổ có mảng thịt sa xuống gọi là hồ. Râu mọc ở đấy gọi là hồ tu [胡鬚]. Tục viết là [鬍].
- Cổ họng, nói năng không được rành mạch gọi là hàm hồ [含胡]. Cũng viết là [含糊]. Nói quàng gọi là hồ thuyết [胡說], làm càn gọi là hồ vi [胡爲] hay hồ náo [胡鬧] đều noi cái ý ấy cả.
- Sao vậy ? dùng làm trợ từ. Như hồ bất [胡不] sao chẳng ?, hồ khả [胡可] sao khá ?, sao được ?, v.v. Nguyễn Du [阮攸] : Hồn hề ! hồn hề ! hồ bất qui ? [魂兮魂兮胡不歸] (Phản Chiêu hồn [反招魂]) Hồn ơi ! hồn ơi ! sao chẳng về ?
- Rợ Hồ.
- Bát hồ, một đồ dùng về việc lễ.
- Một thứ đồ binh hình cong có lưỡi đâm ngang.
- Xa xôi.
- Giản thể của chữ [衚].
- Giản thể của chữ [鬍].
Onyomi
コ
Ví dụ
胡瓜
サラダ
Salát dưa chuột
胡桃
の
木
Gỗ cây hồ đào
胡麻塩頭
Tóc muối tiêu
胡麻塩
ひげ
Râu muối tiêu .
胡桃
を
採
る
Hái quả óc chó
胡瓜
はつる
性植物
である
Dưa chuột là thực vật thuộc họ dây leo .
胡琴
の
音色
は
、
深
い
感情
を
表現
するのにぴったりです
。
Âm thanh của huqin rất phù hợp để thể hiện cảm xúc sâu sắc.
胡楊樹
は
乾燥
した
環境
でも
生
き
延
びることができる
。
Cây bạch dương hoàng yến có thể sống sót trong môi trường khô cằn.
四胡
は
二胡
よりも
深
い
音色
を
持
つ
楽器
だ
。
Tứ hồ là một nhạc cụ có âm sắc sâu hơn đàn nhị.
大胡麻斑蝶
は
沖縄
の
森林
でよく
見
られる
。
Bướm giấy lớn thường được nhìn thấy trong các khu rừng ở Okinawa.
高麗胡椒
は
小
さくて
辛味
が
強
いので
、
料理
に
少
し
入
れるだけで
十分
です
。
Ớt chỉ thiên rất nhỏ nhưng có vị cay mạnh, vì vậy chỉ cần cho một ít vào món ăn là đủ.
すった
胡麻
Cây vừng trên mặt đất

