菩
菩 - BỒ
菩 — BỒ
BỒ
Phát âm
Onyomi
ボ
Số nét
11
Tần suất 
#2086/2500
Bộ
咅 艹
THẢO 
Nghĩa
- Bồ đề [菩提] dịch âm chữ Phạm bodhi, nghĩa là tỏ biết lẽ chân chính. Tàu dịch là chính giác [正覺].
- Trong loài thực vật có thứ hạt tròn dùng làm tràng hạt, cho nên gọi là bồ đề tử [菩提子] tức hạt bồ hòn.
- Bên Ấn Độ có cây Tất-bát-la. Vì Phật tu đắc đạo ở dưới gốc cây ấy nên gọi là bồ đề thụ [菩提樹]cây bồ đề.
- Bồ tát [菩薩] dịch âm tiếng Phạn bodhisattva, nói đủ là Bồ-đề-tát-đỏa [菩提薩埵] nghĩa là đã tự giác ngộ lại giác ngộ cho chúng sinh.
- Bồ-đề Đạt-ma [菩提達磨] dịch âm tiếng Phạn bodhidharma (dịch nghĩa là Đạo Pháp [道法]); tổ thứ 28 sau Phật Thích-ca Mâu-ni [釋迦牟尼].
Onyomi
Ví dụ
菩薩
が
修行
の
心地
を
深
める
。
Bồ Tát đào sâu tâm cảnh trong các giai đoạn tu hành.
菩薩像
に
向
かって
祈
りを
捧
げる
。
Cầu nguyện trước tượng Bồ Tát.
発菩提心
こそが
、
大乗仏教
の
第一歩
である
。
Việc phát Bồ Đề tâm chính là bước đầu tiên trong Phật giáo Đại thừa.
観音菩薩
が
三十三
の
姿
に
変化
する
。
Quan Thế Âm Bồ Tát hóa thân thành ba mươi ba hình dáng khác nhau.
大宝
と
称
えられる
菩薩
。
Vị Bồ Tát được tôn vinh là Đại Bảo.
釈迦
は
ブッダガヤ
の
菩提樹
の
下
で
悟
りを
開
いた
。
Đức Phật thành đạo dưới gốc cây Bồ Đề ở Bồ Đề Đạo Tràng.
釈迦
は
ブッダガヤ
の
菩提樹
の
下
で
悟
りを
開
いた
。
Đức Phật thành đạo dưới gốc cây Bồ Đề ở Bồ Đề Đạo Tràng.
戦国武将
は
戦
いの
前
に
「
南無八幡大菩薩
」
と
唱
えました
。
Các tướng quân thời Chiến Quốc thường niệm 'Nam Mô Hachiman Đại Bồ Tát' trước trận chiến.
この
寺
の
本尊
は
阿弥陀如来
で
、
脇侍
に
観音菩薩
と
勢至菩薩
が
立
っています
。
Tôn tượng chính của chùa này là A Di Đà Như Lai, hai bên có Quan Âm Bồ Tát và Thế Chí Bồ Tát đứng hầu.

