蒼
蒼 - THƯƠNG, THƯỞNG
蒼 (あお.い) — THƯƠNG, THƯỞNG
THƯƠNG, THƯỞNG
Phát âm
Kunyomi
あお.い
Onyomi
ソウ
Số nét
13
JLPT
N1
Tần suất 
#2276/2500
Bộ
艹
THẢO
倉
THƯƠNG 
Nghĩa
- Sắc cỏ xanh. Phàm cái gì xanh sẫm đều gọi là thương. Như thương giang [蒼江] sông biếc, thương hải [蒼海] bể xanh, thương thương [蒼蒼] trời xanh, v.v.
- Vật gì đã già cũng gọi là thương thương. Như kiêm gia thương thương [蒹葭蒼蒼] cỏ kiêm cỏ gia già úa. Đầy tớ già gọi là thương đầu [蒼頭] vì đầy tớ bịt đầu bằng vải xanh.
- Trời. Như bỉ thương [彼蒼] ông xanh kia, trời kia, khung thương [穹蒼], hạo thương [昊蒼] đều nghĩa là trời cả.
- Thương sinh [蒼生] trăm họ, chúng sinh, dân.
- Một âm là thưởng. Mãng thưởng [莽蒼] đất gần đồng, gần nhà quê.
Ví dụ
唇
が
蒼白
[
真
っ
青
]
になっている
。
Môi tôi đang chuyển sang màu xanh rồi.
暮色蒼然
たる
山
の
景色
が
心
に
染
みる
。
Khung cảnh núi non trong sắc hoàng hôn u ám khiến lòng tôi xao xuyến.
君
、
顔面蒼白
だよ
。
Bạn trắng như tờ.
天文学
では
、
蒼竜
は
春
の
季節
を
象徴
する
星座
で
、
東方
の
空
に
輝
くと
信
じられていました
。
Trong thiên văn học, chòm sao Thanh Long được xem là biểu tượng của mùa xuân, và người ta tin rằng nó tỏa sáng trên bầu trời phía Đông.
この
公園
には
欝蒼
と
茂
った
木々
があり
、
夏
でも
涼
しい
。
Công viên này có cây cối um tùm, nên dù mùa hè vẫn mát mẻ.
伝説
によれば
、
蒼竜
は
東方
の
守護神
として
天空
を
飛
び
、
嵐
を
呼
び
起
こす
力
を
持
っていると
言
われています
。
Theo truyền thuyết, rồng xanh là vị thần bảo hộ phương Đông, bay lượn trên bầu trời và có khả năng gọi ra bão tố.
ショウイチ
は
顔面蒼白
になった
。
Shoichi tái mặt.
交通事故
の
ニュース
に
彼女
は
顔面蒼白
となった
。
Sắc mặt cô ấy biến mất khi nghe tin tai nạn giao thông.

