蘇
蘇 - TÔ
蘇 (よみがえ.る) — TÔ
TÔ
Phát âm
Kunyomi
よみがえ.る
Onyomi
ソ;ス
Số nét
19
Tần suất 
#1968/2500
Bộ
艹
THẢO
禾
HÒA
魚
NGƯ 
Nghĩa
- Tử tô [紫蘇] cây tía tô.
- Sống lại, đã chết rồi lại hồi lại gọi là tô. Tục gọi đang ngủ thức dậy là tô tỉnh [蘇醒]. Đang bị khốn khó mà được dễ chịu đều gọi là tô. Như hậu lai kì tô [后來其蘇] (Thư Kinh [書經]) sau lại sẽ được dễ chịu. Nguyễn Trãi [阮廌] : Bệnh cốt tài tô khí chuyển hào [病骨纔蘇氣轉豪] (Thu nhật ngẫu hứng [秋日偶成]) Bệnh vừa mới lành, chí khí trở nên phấn chấn.
- Kiếm cỏ.
- Tên đất.
- Họ Tô. Như Tô Thức [蘇軾] tứcTô Đông Pha [蘇東坡] (1038-1101).
Ví dụ
阿蘇山
は
活火山
だ
。
Núi Aso là một ngọn núi lửa đang hoạt động.
阿蘇神社
の
御田
は
、
豊作
を
祈
る
伝統的
な
神事
だ
。
Lễ hội cấy lúa Onta của đền Aso là một nghi lễ truyền thống nhằm cầu nguyện cho một mùa màng bội thu.
心肺蘇生法
の
正
しい
手順
を
覚
えておくことが
重要
です
。
Việc ghi nhớ các bước thực hiện hồi sức tim phổi một cách chính xác là rất quan trọng.
死者
が
蘇
る
。
Người chết sống lại.
私
は
阿蘇山
に
登
った
。
Tôi đã leo lên núi Aso.
まだ
屠蘇気分
が
抜
けなくて
、
仕事
に
集中
できない
。
Tôi vẫn còn trong tâm trạng vui Tết nên không thể tập trung vào công việc.
遠方
に
阿蘇山
が
見
える
。
Có thể nhìn thấy núi Aso từ đằng xa.
中国
の
江蘇省一帯
は
、
古
くから
呉
と
呼
ばれている
。
Toàn bộ khu vực tỉnh Giang Tô của Trung Quốc đã được gọi là Ngô từ thời xa xưa.
黄櫨
は
櫨
と
蘇芳
で
染
めた
色
だ
。
Kouro là màu được nhuộm từ cây sơn sáp và gỗ tô mộc.
PK
されたの
、
蘇生
しました
。
Anh ta đã bị PK, tôi phục sinh anh ta.
不思議
な
感
じが
蘇
ってきた
。
Cảm giác kỳ lạ quay trở lại.
(
人
)
からの
人工蘇生
によって
生
き
返
る
Được cứu sống nhờ hô hấp nhân tạo. .

